Mức giá IPO được DXS công bố là 32.000 đồng/cổ phiếu

14:11 | 30/03/2021

Chiều 29/3, ông Phạm Anh Khôi, thành viên Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất Động Sản Đất Xanh (DXS, Công ty con của Tập Đoàn Đất Xanh) đã công bố Dat Xanh Services sẽ bắt đầu quy trình IPO với 35,83 triệu cổ phiếu do cổ đông hiện hữu chào bán và phát hành mới tối đa 35,83 triệu cổ phiếu.

Nhà đầu tư có thể bắt đầu đặt mua cổ phiếu của Dat Xanh Services qua các công ty chứng khoán phân phối từ ngày 31/3/2021 đến ngày 20/4/2021. Cổ phiếu của DXS dự kiến sẽ niêm yết trên sàn HOSE hoặc HNX vào ngày 24/5. Dự kiến sau chào bán hoàn tất, vốn điều lệ của Dat Xanh Services sẽ tăng từ 3.225 tỷ đồng lên 3.583 tỷ đồng. Như vậy, DXS sẽ chào bán hơn 71,66 triệu cổ phiếu, tương đương 20% vốn sau đợt phát hành.

muc gia ipo duoc dxs cong bo la 32000 dongco phieu

Theo ông Khôi, trong giai đoạn gần nhất 2018 - 2020, DXS đạt tăng trưởng bình quân kép (CAGR) doanh thu lên đến 14,5%, CAGR lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ ở mức 30,7%. Trong năm 2020, DXS lấn sân sang mảng dịch vụ tài chính bất động sản, gồm môi giới thế chấp, môi giới bảo hiểm và quản lý tài sản. Tính riêng năm 2020, DXS đạt doanh thu 3.249 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ 873 tỷ đồng.

“DXS sẽ trở thành đơn vị tiên phong trong việc cung cấp sản phẩm dịch vụ khép kín trong hệ sinh thái dịch vụ bất động sản. Trong đó, 4 mục tiêu mũi nhọn là đầu tư hoàn thiện và tăng cường nền tảng công nghệ bất động sản; đầu tư phát triển mảng môi giới bất động sản bán lại; đầu tư phát triển các dịch vụ bất động sản khác như quản lý tòa nhà, quản lý cho thuê, dịch vụ tài chính, dịch vụ định giá bất động sản”, ông Khôi nói.

Nhiều chuyên gia tài chính, chứng khoán đánh giá, IPO DXS là thương vụ phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng có quy mô lớn bậc nhất trong năm 2021 ở mảng dịch vụ bất động sản. Đặc biệt, trong bối cảnh thị trường chứng khoán đang đạt đỉnh cả về khối lượng giao dịch cũng như chỉ số trong 4 năm gần đây, mã DXS lại càng thu hút sự quan tâm của giới đầu tư.

“Năm 2021, DXS kỳ vọng doanh thu gần 7.600 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế (LNST) cổ đông công ty mẹ 1.483 tỷ đồng (tăng lần lượt 134% và 69% so với 2020), hướng đến mục tiêu xây dựng một hệ sinh thái dịch vụ bất động sản toàn diện, đáp ứng được mọi nhu cầu trong lĩnh vực nhà ở, bao gồm cả chuyển nhượng và cho thuê, cho mọi đối tượng khách hàng”, ông Khôi cho biết.

Minh Lâm

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.945 23.145 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.950 23.130 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.950 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.942 23.142 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.050
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.050
56.400
Vàng SJC 5c
56.050
56.420
Vàng nhẫn 9999
52.300
52.900
Vàng nữ trang 9999
51.900
52.600