Ngày 15/5, cả nước ghi nhận thêm 1.594 ca nhiễm COVID-19

18:21 | 15/05/2022

Trong vòng 24 giờ qua, Việt Nam ghi nhận 1.594 ca mắc mới trong nước. Hà Nội dẫn đầu với 461 ca. Trong ngày 15/5 không có bệnh nhân tử vong do COVID-19.

ngay 155 ca nuoc ghi nhan them 1594 ca nhiem covid 19
Trạm Y tế xã Vũ Chính, thành phố Thái Bình, tổ chức tiêm vaccine phòng COVID-19 an toàn cho 60 trẻ trong ngày 10/5. (Ảnh: Thế Duyệt/TTXVN)

Bộ Y tế cho biết, tính từ 16 giờ ngày 14/5 đến giờ ngày 15/5, Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 1.594 ca mắc mới trong nước (giảm 301 ca so với ngày trước đó) tại 47 tỉnh, thành phố (có 1.029 ca trong cộng đồng).

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (461 ca), Quảng Ninh (88 ca), Nghệ An (80 ca), Yên Bái (80 ca), Tuyên Quang, Phú Thọ (mỗi địa phương 73 ca), Bắc Ninh (57 ca), Thái Bình (47 ca), Đà Nẵng, Quảng Bình (mỗi địa phương 46 ca), Thái Nguyên (45 ca), Lào Cai (44 ca), Vĩnh Phúc (41 ca), Ninh Bình (29 ca), Sơn La (28 ca), Bình Phước, Nam Định (mỗi địa phương 26 ca), Thành phố Hồ Chí Minh (25 ca), Bình Dương (24 ca), Bắc Kạn, Hà Nam (mỗi địa phương 23 ca), Hải Dương (22 ca), Hà Tĩnh (21 ca), Hòa Bình (20 ca), Hải Phòng, Hưng Yên (mỗi địa phương 19 ca), Lâm Đồng (18 ca), Lạng Sơn (14 ca), Cao Bằng (12 ca), Điện Biên (9 ca), Hà Giang (8 ca), Bình Định (7 ca), Quảng Trị (6 ca), Gia Lai (5 ca), Lai Châu, Bình Thuận (mỗi địa phương 4 ca), Bà Rịa - Vũng Tàu, Kiên Giang, Đồng Tháp (mỗi địa phương 3 ca), Tây Ninh, Thừa Thiên Huế, Hậu Giang, Bắc Giang (mỗi địa phương 2 ca), Khánh Hòa, Vĩnh Long, Trà Vinh, Bạc Liêu (mỗi địa phương 1 ca).

Các địa phương ghi nhận số ca mắc giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Vĩnh Phúc (51 ca), Nghệ An (35 ca), Lai Châu (30 ca).

Các địa phương ghi nhận số ca mắc tăng cao nhất so với ngày trước đó: Bắc Ninh (57 ca), Đà Nẵng (19 ca), Bình Phước (15 ca).

Trung bình số ca mắc mới trong nước ghi nhận trong 7 ngày qua là 2.493 ca/ngày.

Từ đầu dịch đến nay, Việt Nam có 10.696.630 ca mắc, đứng thứ 12/227 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca mắc/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 104/227 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 108.085 ca mắc).

Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay), số ca mắc ghi nhận trong nước là 10.688.877 ca, trong đó có 9.352.223 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này gồm: Hà Nội (1.595.101 ca), Thành phố Hồ Chí Minh (608.954 ca), Nghệ An (483.509 ca), Bắc Giang (386.441 ca), Bình Dương (383.669 ca).

Số bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày là 5.448 ca, nâng tổng số ca được điều trị khỏi lên 9.355.040 ca.

Số bệnh nhân đang thở ô xy là 340 ca, trong đó: Thở ô xy qua mặt nạ: 267 ca; Thở ô xy dòng cao HFNC: 41 ca; Thở máy không xâm lấn: 9 ca; Thở máy xâm lấn: 21 ca; ECMO: 2 ca.

Trong ngày 15/5 không có bệnh nhân tử vong do COVID-19.

Trung bình số tử vong ghi nhận trong 7 ngày qua là 1 ca/ngày.

Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 43.065 ca, chiếm tỷ lệ 0,4% so với tổng số ca mắc.

Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/227 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/227 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 25/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).

Trong ngày 14/4 có 151.255 liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vaccine đã được tiêm là 216.959.400 liều, trong đó:

Số liều tiêm cho người từ 18 tuổi trở lên là 197.055.979 liều: Mũi 1 là 71.467.182 liều; Mũi 2 là 68.682.995 liều; Mũi 3 là 1.506.116 liều; Mũi bổ sung là 15.163.833 liều; Mũi nhắc lại lần 1 là 40.211.652 liều; Mũi nhắc lại lần 2 là 24.201 liều.

Số liều tiêm cho trẻ từ 12 đến dưới 18 tuổi là 17.402.118 liều: Mũi 1 là 8.918.341 liều; Mũi 2 là 8.483.777 liều.

Số liều tiêm cho trẻ từ 5 đến dưới 12 tuổi là 2.501.303 liều: Mũi 1 là 2.501.097 liều; Mũi 2 là 206 liều./.

Nguồn: Vietnam+

Tags: Covid-19

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650