Ngày 16/6, cả nước ghi nhận thêm 774 ca nhiễm COVID-19

18:38 | 16/06/2022

Từ 17 giờ 30 phút ngày 15/6 đến 17 giờ 30 phút ngày 16/6, Việt Nam không ghi nhận ca tử vong do COVID-19; tổng số ca tử vong do COVID-19 tính đến nay là 43.083 ca, chiếm 0,4% so với tổng số ca mắc.

Tiêm vaccine ngừa COVID-19. (Nguồn: TTXVN)

Thông tin từ Bộ Y tế cho biết tính từ 16 giờ 15/6 đến 16 giờ ngày 16/6, Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 774 ca mắc mới trong nước (giảm 92 ca so với ngày trước đó) tại 44 tỉnh, thành phố (có 635 ca trong cộng đồng).

Cụ thể, các tỉnh, thành phố ghi nhận sô ca bệnh như sau: Hà Nội (145 ca), Đà Nẵng (48 ca), Nghệ An (45 ca), Bắc Ninh (42 ca), Vĩnh Phúc (36 ca), Thành phố Hồ Chí Minh (31 ca), Lào Cai (30 ca), Phú Thọ (28 ca), Quảng Ninh (27 ca), Yên Bái (27 ca), Bắc Kạn (20 ca), Nam Định (20 ca), Hải Phòng (20 ca), Hà Nam (19 ca), Tuyên Quang (18 ca), Thái Nguyên (18 ca), Quảng Bình (18 ca), Hưng Yên (16 ca), Thái Bình (16 ca), Ninh Bình (14 ca), Sơn La (14 ca), Quảng Trị (13 ca), Hải Dương (13 ca), Hà Giang (11 ca), Lai Châu (10 ca), Hòa Bình (10 ca), Lạng Sơn (8 ca), Bà Rịa-Vũng Tàu (8 ca), Thanh Hóa (7 ca), Cao Bằng (6 ca), Lâm Đồng (6 ca), Bắc Giang (5 ca), Điện Biên (5 ca), Khánh Hòa (3 ca), Gia Lai (3 ca), Bến Tre (3 ca), Phú Yên (2 ca), Bình Dương (2 ca), Đồng Tháp (2 ca), Bình Thuận (1 ca), Bình Định (1 ca), Bình Phước (1 ca), Quảng Nam (1 ca), An Giang (1 ca).

Các địa phương ghi nhận số ca mắc giảm nhiều nhất so với ngày trước đó là Hải Phòng (103 ca), Quảng Bình (14) ca, Phú Thọ (12 ca).

Các địa phương ghi nhận số ca mắc tăng cao nhất so với ngày trước đó gồm Vĩnh Phúc (22 ca), Đà Nẵng (15 ca), Hà Giang (11 ca).

Trung bình số ca mắc mới trong nước ghi nhận trong 7 ngày qua là 764 ca/ngày.

Kể từ đầu dịch đến nay, Việt Nam có 10.734.925 ca mắc, đứng thứ 12/227 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong khi với tỷ lệ số ca mắc/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 104/227 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 108.383 ca mắc).

Riêng trong đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay), số ca mắc ghi nhận trong nước là 10.727.159 ca, trong đó có 9.580.288 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Các địa phương ghi nhận số mắc tích lũy cao trong đợt dịch này là: Hà Nội (1.603.518 ca), Thành phố Hồ Chí Minh (609.751 ca), Nghệ An (485.180 ca), Bắc Giang (387.648 ca), Bình Dương (383.794 ca).

Trong ngày 16/6, có 8.835 bệnh nhân được công bố khỏi bệnh, nâng tổng số người bệnh COVID-19 được điều trị khỏi ở Việt Nam lên 9.583.105 ca. Hiện còn 41 bệnh nhân nặng đang thở ôxy.

Từ 17 giờ 30 phút ngày 15/6 đến 17 giờ 30 phút ngày 16/6, Việt Nam không ghi nhận ca tử vong do COVID-19.

Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 43.083 ca, chiếm 0,4% so với tổng số ca mắc.

Tổng số ca tử vong ở Việt Nam xếp thứ 24/227 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/227 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 25/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).

Từ ngày 27/4/2021 đến nay, cả nước đã thực hiện được 39.514.079 mẫu xét nghiệm, tương đương 85.823.637 lượt người.

Trong ngày 15/6, đã có 480.686 liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm cho người dân, nâng tổng số liều vaccine đã được tiêm ở Việt Nam lên 224.618.268 liều.

Nguồn: Vietnam+

Tags: Covid-19

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800