Ngày thứ hai Quốc hội thảo luận ở hội trường về kinh tế - xã hội

07:55 | 31/10/2019

Hôm nay (31/10) các đại biểu Quốc hội tiếp tục thảo luận ở hội trường về tình hình kinh tế - xã hội. Phiên thảo luận được phát thanh, truyền hình trực tiếp trên sóng của Đài Truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam, Truyền hình Quốc hội Việt Nam.

Theo chương trình Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIV, hôm nay, Quốc hội tiếp tục thảo luận ở Hội trường về kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2019; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm 2020. 

Trước đó, ngày 30/10, Quốc hội dành cả ngày thảo luận ở Hội trường về kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2019; dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020; tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm 2019, dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương năm 2020. Theo sự  phân công của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội Phùng Quốc Hiển điều hành phiên họp. Phiên thảo luận được truyền hình, phát thanh trực tiếp để cử tri và nhân dân cả nước quan tâm, theo dõi. 

Tại phiên thảo luận đã có 49 đại biểu phát biểu và 03 đại biểu tranh luận. Đa số ý kiến đại biểu nhất trí với báo cáo của Chính phủ và báo cáo thẩm tra của Quốc hội.

Về kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2019, dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020: Tại phiên thảo luận, đa số ý kiến đại biểu đồng ý với báo cáo của Chính phủ và báo cáo thẩm tra của Ủy ban kinh tế của Quốc hội, cho rằng: Trong bối cảnh quốc tế và trong nước còn nhiều khó khăn, thách thức nhưng dưới sự lãnh đạo của Đảng, giám sát của Quốc hội, sự điều hành linh hoạt, quyết liệt của Chính phủ, tình hình kinh tế - xã hội năm 2019 nước ta đã đạt được những chuyển biến tích cực, toàn diện trên nhiều lĩnh vực, đạt tương đối đồng bộ các mục tiêu tổng quát của Quốc hội đề ra.

Theo đó, năm 2019 là năm thứ 2 liên tiếp ước đạt và vượt toàn bộ 12/12 chỉ tiêu (07 chỉ tiêu ước đạt và 05 chỉ tiêu ước vượt kế hoạch) Quốc hội giao; kinh tế vĩ mô ổn định,  tốc độ tăng trưởng GDP ước đạt 6,8%, lạm phát đạt dưới 3%, bội chi ngân sách đạt 3,4%, thất nghiệp dưới 4%.

Để tiếp tục duy trì những thành tựu, kết quả đạt được và bảo đảm tính bền vững trong phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới, các đại biểu tập trung cho ý kiến về những nội dung sau: Về bất cập trong công tác xây dựng pháp luật ở một số lĩnh vực còn thiếu tính đồng bộ; vấn đề tăng trưởng kinh tế chưa phát triển theo chiều sâu; về những khó khăn, rào cản cho phát triển nông nghiệp; tiến độ giải ngân vốn đầu tư công còn chậm ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư ở một số công trình, dự án trọng điểm quốc gia; tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp phát triển; vấn đề phát triển khu vực kinh tế tư nhân, các hộ kinh doanh, khuyến khích kinh tế tư nhân tham gia vào các lĩnh vực độc quyền của Nhà nước như xây dựng hạ tầng, sân bay, đường cao tốc…

Bên cạnh đó, có ý kiến đại biểu còn băn khoăn về tính khả thi của mục tiêu duy trì nhịp độ tăng trưởng 6,8% vào năm 2020 trong bối cảnh kinh tế và thương mại thế giới đang giảm tốc và theo dự báo có thể tới ngưỡng suy thoái toàn cầu và đề nghị Chính phủ cần chuẩn bị phương án chủ động để ứng phó với tình trạng này.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.530 23.720 24.584 25.838 26.669 27.782 28016 220,20
BIDV 23.560 23.720 25.003 25.810 26.990 27.534 207,78 215,98
VietinBank 23.538 23.708 24.992 25.827 27.024 27.664 210,59 218,29
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.530 23.700 24.894 25,549 27.052 27.764 210,34 215,88
ACB 23.530 23.700 24.998 25.434 27.233 27.639 211,70 215,39
Sacombank 23.515 23.700 24.976 25.541 27.120 27.635 210,72 217,13
Techcombank 23.540 23.700 24.725 25.691 26.799 27.727 209,95 216,81
LienVietPostBank 23.530 23.710 24.908 25.563 27.092 27.687 210,51 218,88
DongA Bank 23.560 23.700 24.990 25.280 27.080 27.420 207,90 214,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
Vàng SJC 5c
47.100
47.920
Vàng nhẫn 9999
45.200
46.100
Vàng nữ trang 9999
44.800
45.900