NHNN Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh xếp hạng 3 DDCI Quảng Ninh 2020

15:51 | 22/03/2021

Năm 2020, NHNN Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công của NHNN, 100% hồ sơ thủ tục hành chính tại Chi nhánh được thực hiện trước thời hạn quy định.

nhnn chi nhanh tinh quang ninh xep hang 3 ddci quang ninh 2020

Ngày 19/3/2021, tỉnh Quảng Ninh đã tổ chức Lễ công bố chỉ số xếp hạng năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành địa phương – DDCI Quảng Ninh 2020.

NHNN Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh đứng thứ 3 trong 21 đơn vị thuộc khối sở, ban, ngành, thuộc nhóm 6 đơn vị điều hành kinh tế xuất sắc năm 2020. Trong đó, về đánh giá các chỉ số thành phần, NHNN Chi nhánh tỉnh là đơn vị thuộc nhóm dẫn đầu chỉ số Thiết chế pháp lý khối sở, ban, ngành.

Đây là năm thứ 2 liên tiếp NHNN Chi nhánh tỉnh thuộc Top 5 đơn vị dẫn đầu bảng xếp hạng DDCI khối sở, ban, ngành của tỉnh. Trước đó, năm 2019 NHNN Chi nhánh tỉnh được xếp thứ 2 trong khối sở, ban, ngành.

Theo đại diện NHNN Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh, để có được kết quả trên, năm 2020 chi nhánh đã tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh theo phân công của tỉnh. Trong đó, trọng tâm, nổi bật là đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công của NHNN, 100% hồ sơ thủ tục hành chính tại Chi nhánh được thực hiện trước thời hạn quy định.

Đồng thời, tăng cường chỉ đạo các tổ chức tín dụng tiếp tục thực hiện có hiệu quả các giải pháp mở rộng tín dụng hợp lý không phân biệt loại hình, thành phần kinh tế; giảm mặt bằng lãi suất cho vay 1-2%/năm, đơn giản hóa hồ sơ, thủ tục, tạo điều kiện để mọi thành phần kinh tế, nhất là khu vực kinh tế tư nhân, DNNVV, hộ gia đình tiếp cận tín dụng.

Tính đến 31/12/2020, dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế nhà nước đạt 29.291 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 21,6% tổng dư nợ, giảm 0,6% về tỷ trọng so 31/12/2019; cho vay thành phần kinh tế ngoài nhà nước đạt 106.319 tỷ đồng, chiếm 78,4%, tăng 11,9% so 31/12/2019 và tăng 0,6% về tỷ trọng so với 31/12/2019. Tích cực hỗ trợ các thành phần kinh tế ngoài nhà nước trong tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng góp phần cải thiện chỉ số bình đẳng trong tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong chỉ số PCI của tỉnh.

Bên cạnh đó NHNN Chi nhánh tỉnh đã cùng các ngân hàng trên địa bàn triển khai quyết liệt các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng mới, đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt. Đặc biệt trong thanh toán dịch vụ công (dịch vụ điện, nước, y tế, học phí, hành chính công...) với 85,2% doanh thu tiền điện, 56,8% doanh thu tiền nước, trên 99,6% doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ ngân sách được thanh toán qua ngân hàng, góp phần cải thiện, nâng cao chỉ số PCI, PAR INDEX, PAPI, SIPAS của tỉnh...

Ngoài thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thường niên, năm 2020 trước ảnh hưởng sâu rộng của dịch COVID-19 đến đời sống kinh tế, xã hội, NHNN và các TCTD trên địa bàn đã tích cực thực hiện các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, người dân khắc phục khó khăn do ảnh hưởng bởi dịch COVID-19.

Ngay từ những ngày đầu bùng phát dịch, NHNN tỉnh đã kịp thời ban hành các văn bản chỉ đạo các tổ chức tín dụng chủ động rà soát, chủ động tiếp xúc phối hợp với khách hàng để có biện pháp hỗ trợ. Tăng cường phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, các hiệp hội, ngành nghề, cơ quan truyền thông đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền chủ trương, chính sách hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, người dân bị thiệt hại do ảnh hưởng của dịch COVID-19. Tổ chức và tham gia 13 hội nghị (trực tiếp, trực tuyến) gặp gỡ, tiếp xúc doanh nghiệp, trực tiếp gặp gỡ, thiết lập đường dây nóng và bộ phận thường trực tiếp nhận, giải đáp, xử lý 40 ý kiến, kiến nghị nhằm tháo gỡ khó khăn cho người dân, doanh nghiệp. Tăng cường chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và chấn chỉnh các TCTD, chi nhánh TCTD trên địa bàn trong triển khai, thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 theo Thông tư 01/2020/TT-NHNN ngày 13/3/2020 của NHNN Việt Nam, Chỉ thị số 02/CT-NHNN ngày 31/3/2020 và các văn bản chỉ đạo của NHNN.

Đến 31/12/2020, trên địa bàn có 11.576 khách hàng được hỗ trợ với số tiền 45.163 tỷ đồng; trong đó có 3.185 khách hàng được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi vay và giữ nguyên nhóm nợ với tổng dư nợ 8.939 tỷ đồng, số lãi được miễn giảm lũy kế đạt 45 tỷ đồng; Có 8.391 khách hàng được vay mới với tổng doanh số cho vay lũy kế từ ngày 23/01/2020 đạt 36.224 tỷ đồng. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh đã giải ngân cho 6 doanh nghiệp, người sử dụng lao động vay số tiền 783,11 triệu đồng trả lương ngừng việc cho 224 người lao động do ảnh hưởng của dịch COVID-19.

Huy Lộc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750