Những chuyến xe chở niềm vui về huyện Lăk

07:54 | 22/01/2020

Điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng của Agribank Đăk Lăk giúp hàng trăm khách hàng các xã vùng xa huyện Lăk tiếp cận vốn vay và dịch vụ ngân hàng

Ngân hàng lưu động: Tăng khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng của người dân
Ngân hàng lưu động lên vùng cao: Bài 2: Mô hình hiệu quả cần nhân rộng
Ngân hàng lưu động lên vùng cao: Bài 1: Gần dân để thấu hiểu

Để đáp ứng nhu cầu đa dạng hoá kênh phân phối, giúp khách hàng vùng sâu, vùng xa được thuận lợi trong việc tiếp cận vốn và các dịch vụ của ngân hàng, Agribank Đăk Lăk đã đưa vào hoạt động “Điểm giao dịch lưu động bằng ôtô chuyên dùng” từ tháng 11/2018 tại huyện Lăk (Đăk Lăk).

Điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng của Agribank Đăk Lăk giúp hàng trăm khách hàng các xã vùng xa huyện Lăk tiếp cận vốn vay và dịch vụ ngân hàng

Đây là xe ô tô chuyên dùng có két gắn liền với các thiết bị đảm bảo an toàn như hệ thống thông tin, camera giám sát... Điểm giao dịch lưu động này hoạt động như một chi nhánh Agribank thu nhỏ, cung cấp đầy đủ các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, như huy động tiền gửi tiết kiệm, mở tài khoản tiền gửi thanh toán; dịch vụ tiện ích Agribank E-mobile banking… Cùng với đó, là các cán bộ ngân hàng phụ trách chuyên môn.

Qua 1 năm triển khai tại Agribank chi nhánh Lăk, thực tế cho thấy, điểm giao dịch lưu động bằng ôtô chuyên dùng thật sự là giải pháp hiệu quả, mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng. Đặc biệt, có ý nghĩa thiết thực đối với các khách hàng ở vùng sâu, vùng xa, góp phần giúp người dân phát triển sản xuất kinh doanh, đẩy lùi nạn tín dụng đen, xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập.

Theo số liệu của Agribank huyện Lăk, từ khi đưa vào hoạt động đến nay, điểm giao dịch lưu động đã triển khai 17 lượt giải ngân; có 183 lượt khách hàng được vay vốn, giúp gần 200 khách hàng không phải đi hàng chục km đến chi nhánh để vay vốn; doanh số cho vay đạt 19 tỷ đồng, doanh số thu nợ 6 tỷ đồng. Nhờ khai thông kênh dẫn vốn nên tín dụng cung ứng cho 4 xã vùng xa của huyện Lăk tăng trưởng đáng kể, với 224 tỷ đồng. Trong đó, xã Buôn Triết là 98 tỷ đồng, xã Krông Nô 78 tỷ đồng, xã Nam Ka 22 tỷ đồng, xã Ear Bin 26 tỷ đồng.

Ngoài việc vay vốn, bà con tại địa phương bắt đầu quen dần với hình thức gửi tiền tiết kiệm hay thực hiện các dịch vụ ngân hàng ngay tại điểm giao dịch, với doanh số huy động tiết kiệm 750 triệu đồng, chuyển tiền 549 triệu đồng. Về phía ngân hàng, việc giao dịch được thực hiện trực tuyến nhờ thiết bị công nghệ gắn trên xe chuyên dùng nên việc hạch toán thực hiện dễ dàng, thuận lợi và chính xác. Kết quả, đã giao dịch nộp tiền 219 bút toán; giao dịch tiền vay 1.143 bút toán và giao dịch tiền gửi tiết kiệm, chuyển tiền, bảo hiểm và dịch vụ khác 1.027 bút toán.

Giám đốc NHNN chi nhánh Đăk Lăk, ông Tăng Hải Châu khẳng định, điểm giao dịch lưu động bằng ôtô chuyên dùng của Agribank tại huyện Lăk đã tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí cho bà con nông dân; đảm bảo việc giải ngân, rút tiền an toàn hơn. Khách hàng không phải mang số tiền lớn đi xa; tạo điều kiện tốt để người dân được tiếp cận các dịch vụ tài chính - ngân hàng hiện đại. Đây là giải pháp hữu hiệu, góp phần đưa dịch vụ ngân hàng về gần hơn với người dân vùng sâu, vùng xa.

Ông Lã Đức Hùng, xã Buôn Triết, huyện Lăk phấn khởi cho biết, ngân hàng về tận xã giao dịch rất thuận tiện cho bà con; cán bộ ngân hàng phục vụ tận tình chu đáo, nhanh gọn nên bà con rất hài lòng. Cùng chung niềm vui, ông Y Mang Pang Ting, xã Krông Nô, vay vốn tại Agribank chi nhánh Lăk tâm sự, trước đây mỗi lần vay vốn phải vượt gần 60km đường đèo dốc, nay có điểm giao dịch lưu động về xã, không còn lo ngại chuyện đi lại khó khăn, người dân rất vui mừng.

Chủ tịch UBND xã Krông Nô, Y Thị Niê thì khẳng định, từ nguồn vốn tín dụng giúp người dân có thêm nguồn lực để đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh thực hiện các tiêu chí, tiến đến hiện thực hóa các mục tiêu xây dựng xã nông thôn mới.

Mặc dù, quy mô tín dụng của Agribank Lăk có sự tăng trưởng đều từ 15-20%/năm; hiện dư nợ cho vay 801 tỷ đồng, với hơn 5.000 khách hàng, nhưng theo ông Nguyễn Hữu Xuân, Giám đốc Agribank Lăk, như vậy vẫn chưa đáp ứng được hết nhu cầu vốn trên địa bàn. Hiện tại, các xã Krông Nô, Nam Kar, EaR Bin, Buôn Triết… cách xa trung tâm đến vài chục km. Riêng xã Krông Nô có thôn cách ngân hàng đến trên 60km. Cùng với đó, bình quân một cán bộ tín dụng của chi nhánh hiện đang quản lý trên 1.000 hộ vay vốn trong điều kiện địa bàn đi lại rất khó khăn. Tuy nhiên, việc triển khai điểm giao dịch lưu động bằng xe chuyên dùng đã bước đầu khắc phục được nhiều khó khăn và mang lại sự thuận lợi cho khách hàng.

Bài và ảnh Quốc Lương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400