Ông Trần Ngọc Minh được bổ nhiệm quyền Tổng giám đốc Kienlongbank

17:38 | 13/10/2021

Ngày 11/10/2021, Hội đồng quản trị (HĐQT) Ngân hàng TMCP Kiên Long (Kienlongbank) đã thông qua đơn từ nhiệm chức danh Tổng giám đốc của bà Trần Tuấn Anh kể từ ngày 15/10/2021 theo nguyện vọng cá nhân.

ong tran ngoc minh duoc bo nhiem 1uyen tong giam doc kienlongbank Kienlongbank giảm lãi vay, hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19
ong tran ngoc minh duoc bo nhiem 1uyen tong giam doc kienlongbank Kienlongbank hoàn thành trên 80% kế hoạch năm 2021

Sau khi thôi giữ chức danh Tổng giám đốc, bà Trần Tuấn Anh tiếp tục công tác tại Kienlongbank với chức danh Thành viên HĐQT.

ong tran ngoc minh duoc bo nhiem 1uyen tong giam doc kienlongbank
Ông Trần Ngọc Minh

Cùng ngày, HĐQT Kienlongbank cũng đã thông qua quyết định bổ nhiệm ông Trần Ngọc Minh, Phó Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Kiên Long, giữ chức danh quyền Tổng giám đốc kể từ ngày 15/10/2021.

Ông Trần Ngọc Minh sinh năm 1984, là Thạc sỹ kinh tế Học viện Ngân hàng và đã có 15 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Ngân hàng - Tài chính.

Trước khi gia nhập Kienlongbank, ông Minh từng nắm giữ các vị trí quản lý tại các ngân hàng (Phó Giám đốc Kinh doanh Chi nhánh, Trưởng phòng Thẩm định Hội sở) và phụ trách Tài chính một số tập đoàn lớn (Giám đốc Nguồn vốn, Trưởng Ban Tài chính, Phó Tổng Giám đốc…).

Ông Minh gia nhập và đảm nhiệm chức vụ Phó Tổng giám đốc Kienlongbank từ ngày 7/1/2021, đảm trách các mảng việc cụ thể: Phụ trách công tác Nguồn vốn, Khách hàng chiến lược, khách hàng mới và xây dựng các cơ chế, chính sách liên quan đến bán các sản phẩm, dịch vụ, xây dựng đội ngũ bán hàng tại Hội sở và các đơn vị kinh doanh…

Trước đó, ngày 29/4/2021, Kienlongbank đã tổ chức phiên họp Đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2021 với lợi nhuận trước thuế dự kiến là 1.000 tỷ đồng, cổ tức dự kiến là 17%. Kienlongbank cũng thông qua nhiều định hướng hoạt động như: Đầu tư, phát triển hệ thống công nghệ thông tin, chuyển đổi hoạt động trên nền tảng số nhằm tạo sự đột phá mang đến cho khách hàng những trải nghiệm mới, khác biệt; triển khai phát triển thêm các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng mới nhằm gia tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng cho Ngân hàng… với mong muốn không ngừng thay đổi nhằm mang đến những làn gió mới, năng động, sáng tạo để đưa Kienlongbank phát triển lên tầm cao mới.

Tính đến ngày 30/9/2021, hoạt động kinh doanh của Kienlongbank đạt được nhiều kết quả ấn tượng, thông qua việc đẩy mạnh các giải pháp phát triển kinh doanh, dựa vào lợi thế và tiềm năng sẵn có để mở rộng thị trường, đẩy mạnh hoạt động dịch vụ. Các chỉ tiêu hoạt động chính của Kienlongbank như sau: Tổng tài sản của Kienlongbank đạt 113,38% kế hoạch năm; dư nợ cấp tín dụng đạt 80,08% kế hoạch năm; huy động vốn thị trường 1 đạt 92,04% kế hoạch năm; lợi nhuận hợp nhất đạt 87,85% kế hoạch năm.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.635 22.855 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.654 22.866 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.000
58.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.000
58.700
Vàng SJC 5c
58.000
58.720
Vàng nhẫn 9999
51.500
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.100
51.900