Phiên sáng 19/4: Thị trường 'cầm hơi'

14:10 | 19/04/2019

Mất động lực, tâm lý thận trọng bao trùm sau những phiên lao dốc, VN-Index “thoi thóp” cầm cự. Sắc xanh dù trở lại lác đác, song không xuất hiện đột biến thanh khoản nên thị trường trầm lắng và dòng tiền chưa mặn mà nhập cuộc. 

Phiên sáng 19/4, nhóm cổ phiếu nâng đỡ VN-Index chủ yếu là SAB, MSN, GAS, PLX và số ít mã ngân hàng (VCB, TCB, BID). Đáng chú ý, SAB tăng 5,2% lên 242.900 đồng/cổ phiếu sau phiên giảm gần mức giá sàn hôm qua.

Kết phiên sáng, VN-Index tăng 4,04 điểm (0,42%) lên 966,34 điểm; HNX-Index tăng 0,04% lên 105,79 điểm; UPCoM-Index giảm nhẹ còn 55,99 điểm.

Toàn thị trường ghi nhận 250 mã giảm, 285 mã tăng và 62 mã tham chiếu. Khối lượng giao dịch đạt 76 triệu đơn vị, tương ứng 1.359 tỉ đồng.

Tâm lý nhà đầu tư vẫn còn đang quá yếu nên một khi áp lực bán được kích hoạt thì lực bán ra là đồng loạt. Phiên hôm nay cũng vậy, khi trụ bắt đầu bị đốn, chỉ số quay đầu giảm, áp lực bán đã nhanh chóng lan rộng trên thị trường.

Các lệnh bán cũng không phải là quá lớn nhưng lực cầu là gần như không có đã khiến chỉ số giảm rất nhanh và các bước giá cũng cách khá xa nhau. Điểm sáng duy nhất trên thị trường là khối ngoại mua ròng phiên thứ 5 liên tiếp.

Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) nhận định trong kịch bản tiếp tục đi xuống, VN-Index sẽ nhận được sự hỗ trợ từ vùng 940-950 điểm do đây là vùng hội tụ bởi 2 đường SMA200 và SMA100.

"Chúng tôi kỳ vọng thị trường sẽ cho phản ứng hồi phục tăng điểm trở lại khi tiếp cận vùng hỗ trợ này.", theo dự báo của BVSC.

Công ty Chứng khoán Rồng Việt (VDS) thì cho rằng xu hướng giảm tiếp tthiujlan rộng trên cả hai chỉ số và đang thử thách các ngưỡng hỗ trợ quan trọng. Trong ngắn hạn, cơ hội tìm kiếm lợi nhuận là tương đối khó khăn. Nhà đầu tư nên ưu tiên quản trị rủi ro danh mục thay vì cố gắng tìm kiếm lợi nhuận trong thời điểm này.

Công ty cổ phần Chứng khoán Bản Việt (VCSC) lại nhận định các chỉ số đại diện cho các cổ phiếu vốn hóa vừa và nhỏ có thể xuất hiện sự hồi phục kỹ thuật nhất định. VN-Index và VN30 cũng có khả năng xuất hiện các nhịp tăng nhẹ để kiểm định lại kháng cự tại 965 điểm hay 883 điểm.

Tuy nhiên, có khả năng cao là hai chỉ số này sẽ suy yếu và tiếp tục giảm điểm về phía cuối phiên để VN-Index hướng về vùng hỗ trợ mạnh tại 950-952 điểm. VCSC cho rằng nhà đầu tư ngắn hạn nên tiếp tục duy trì một tỷ trọng cổ phiếu thấp để quan sát diễn biến của thị trường...

Thanh Thủy

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050