Quản lý tốt chi phí, lợi nhuận và EPS Hoa Sen tăng gấp nhiều lần

08:00 | 07/06/2021

Lợi nhuận Hoa Sen đặc biệt bứt phá mạnh trong 2 tháng gần đây, ghi nhận trên 500 tỷ đồng mỗi tháng. 6 tháng niên độ 2020-2021 EPS đạt 3.610 đồng/cổ phiếu, gấp 4,5 lần EPS 6 tháng niên độ 2019-2020. Hoa Sen đã giảm rất mạnh chi phí tài chính và chi phí quản lý trong 2 năm qua.

quan ly tot chi phi loi nhuan va eps hoa sen tang gap nhieu lan
Kết quả kinh doanh liên tục tăng trưởng đã cho thấy năng lực cạnh tranh mạnh mẽ mà HSG đã xây dựng từ trước mới là yếu tố then chốt mang lại đà tăng trưởng bền vững.

Cổ phiếu HSG của Tập đoàn Hoa Sen đã đạt mức 46.100 đồng/cp vào ngày 04/6/2021, tăng hơn gấp đôi từ vùng giá 20.000 đồng/cp tại thời điểm đầu năm 2021 và gấp 4 lần vùng giá 10.000 đồng/cp cùng kỳ năm trước.

Chiều ngày 04/6/2021, FTSE Russell đã quyết định thêm cổ phiếu HSG vào rổ danh mục của chỉ số FTSE Vietnam tại đợt tái cơ cấu danh mục định kỳ quý 2/2021. Theo đó, Quỹ ETF FTSE Vietnam sẽ mua gần 3,5 triệu cổ phiếu HSG trong kỳ tái cơ cấu này. Thời gian thực hiện từ ngày 07/6 cho đến ngày 18/6/2021. Kết quả này không nằm ngoài dự báo của các chuyên gia chứng khoán trong nước khi cổ phiếu HSG đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của rổ chỉ số FTSE Vietnam Index.

Động cơ cho đà tăng giá mạnh mẽ của cổ phiếu HSG là lợi nhuận sau thuế tăng trưởng với gia tốc lớn trong 9 quý liên tiếp, từ mức 53 tỷ đồng quý 2 niên độ 2018-2019 lên 1.099 tỷ đồng quý 2 niên độ 2020-2021.

Lợi nhuận Hoa Sen đặc biệt bứt phá trong 2 tháng gần đây, ghi nhận mức trên 500 tỷ đồng mỗi tháng. Riêng tháng 4 vừa qua, đơn vị lãi 538 tỷ đồng, gấp gần 6 lần cùng kỳ năm trước và thiết lập mức kỷ lục mới ghi nhận trong 1 tháng. Lũy kế 7 tháng niên độ 2020-2021, lợi nhuận sau thuế doanh nghiệp thép ước đạt 2.208 tỷ đồng, gấp 4,6 lần so với cùng kỳ năm trước và gấp đôi cả niên độ 2019-2020, thực hiện vượt 47% kế hoạch năm.

Lợi nhuận tăng trưởng gấp nhiều lần nhưng vốn điều lệ chỉ tăng khi doanh nghiệp chia cổ tức cổ phiếu (5% hoặc 10% tùy năm) đã giúp lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu (EPS) của Hoa Sen cải thiện rất nhiều, tăng từ 827 đồng/cổ phiếu cuối niên độ 2018-2019 lên 2.492 đồng/cổ phiếu cuối niên độ 2019-2020, tăng gấp 3,2 lần. 6 tháng niên độ 2020-2021 EPS đạt 3.610 đồng/cổ phiếu, gấp 4,5 lần EPS 6 tháng niên độ 2019-2020.

quan ly tot chi phi loi nhuan va eps hoa sen tang gap nhieu lan

Ngoài yếu tố thị trường thép diễn biến thuận lợi thì nội tại doanh nghiệp cũng có bước tiến rõ rệt giúp duy trì lợi nhuận tăng trưởng liên tục. Giá thép cuộn cán nóng (HRC) - nguyên liệu đầu vào của tập đoàn liên tục tăng trong thời gian qua nhưng biên lợi nhuận gộp vẫn tiếp tục duy trì ở mức cao, dao động từ 15% - 18% trong 6 quý liên tiếp.

Doanh nghiệp lý giải, kết quả này xuất phát từ sức mạnh của hệ thống phân phối hơn 536 chi nhánh-cửa hàng trên toàn quốc và chất lượng sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế nên ngày càng được nhiều quốc gia lựa chọn nhập khẩu.

Trong các năm trước, kênh xuất khẩu chỉ chiếm khoảng 34-37% cơ cấu sản lượng tiêu thụ thành phẩm của tập đoàn. Tuy nhiên, niên độ 2019-2020, kênh xuất khẩu tăng trưởng mạnh mà chiếm tỷ trọng 43% với 644.000 tấn.

Năm qua, bên cạnh thị trường truyền thống thì tập đoàn đã mở rộng ra các thị trường tiềm năng như châu Mỹ, châu Âu để tận dụng hiệu quả các điều kiện thuận lợi của CPTPP và EVFTA.

Sản lượng xuất khẩu 4 tháng đầu năm của Hoa Sen đạt 416.000 tấn bao gồm tôn mạ 397.000 tấn, ống thép 19.121 tấn. Tỷ trọng xuất khẩu trên sản lượng bán hàng 52,5% trong 4 tháng đầu năm, vượt qua sản lượng tiêu thụ nội địa.

quan ly tot chi phi loi nhuan va eps hoa sen tang gap nhieu lan

Bên cạnh đó, Hoa Sen tiếp tục ghi nhận tốc độ giảm chi phí tài chính một cách đáng kể. Quý II, niên độ 2020-2021, chi phí tài chính tập đoàn ở mức 117 tỷ đồng, giảm hơn 42% so với quý II niên độ 2018-2019.

Nguyên nhân chính là do đơn vị đã giảm gần 4.200 tỷ đồng các khoản vay ngân hàng, từ mức 10.900 tỷ đồng xuống còn 6.700 tỷ đồng, đưa hệ số nợ vay ngân hàng/vốn chủ sở hữu xuống mức 0,8 lần.

Hệ thống ERP tiếp tục phát huy hiệu quả trong việc tối ưu hóa toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó chi phí quản lý của Hoa Sen giảm từ mức 120 tỷ tại quý II niên độ 2018-2019 xuống còn 70 tỷ tại quý II năm nay.

Chi phí bán hàng ghi nhận sự gia tăng 214 tỷ so với quý II niên độ 2018-2019, tương đương tăng 49%. Tuy nhiên tốc độ tăng của chi phí bán hàng vẫn tăng chậm hơn khi so sánh với tốc độ tăng doanh thu (57%) và lợi nhuận gộp (150%).

Như vậy, tỷ lệ tổng chi phí hoạt động/doanh thu đã được liên tục kéo giảm từ 13,8% về 8,4% vào cuối quý II niên độ 2020-2021.

quan ly tot chi phi loi nhuan va eps hoa sen tang gap nhieu lan

Kết quả kinh doanh ghi nhận liên tục tăng trưởng ấn tượng trong thời gian vừa qua đã cho thấy năng lực cạnh tranh mạnh mẽ mà HSG đã xây dựng từ trước mới là yếu tố then chốt mang lại đà tăng trưởng bền vững.

Từ cuối 2020, HSG triển khai thêm chuỗi siêu thị vật liệu xây dựng và nội thất Hoa Sen Home, tập trung giải pháp mở mới và nâng cấp các cửa hàng hiện có thành hệ thống siêu thị Hoa Sen Home.

Bên cạnh đó, hợp tác với các nhà cung cấp để đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng cơ bản và vật liệu xây dựng hoàn thiện. Mục tiêu 3-5 năm tới, sẽ có 1.200 siêu thị vật liệu xây dựng và nội thất Hoa Sen Home trên toàn quốc, hướng tới mục tiêu sản lượng ba triệu tấn, doanh thu ba tỷ USD và lợi nhuận sau thuế 3.000 tỷ đồng.

Theo đại diện HSG, chủ trương của HÐQT và định hướng chiến lược của Hoa Sen là luôn tạo ra sự khác biệt để cạnh tranh lành mạnh, đứng vững và phát triển lớn mạnh trên thị trường từng bước đưa Hoa Sen trở thành nhà phân phối vật liệu xây dựng và nội thất hàng đầu Việt Nam và khu vực ASEAN.

T.D

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850