Sáng 11/3: Không ghi nhận ca mắc mới, thêm 433 người được tiêm vaccine

07:34 | 11/03/2021

Tính đến cuối giờ chiều 10/3/2021, tổng cộng đã thực hiện tiêm vaccine phòng COVID-19 cho 955 người là nhân viên y tế đang trực tiếp điều trị bệnh nhân COVID-19.

sang 113 khong ghi nhan ca mac moi them 433 nguoi duoc tiem vaccine

Tiêm vaccine phòng COVID - 19 cho cán bộ, nhân viên y tế của Bệnh viện Thanh Nhàn. (Ảnh: Tuyết Mai/TTXVN)

Theo Bản tin Bộ Y tế về tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam, tính từ 18 giờ ngày 10/3 đến 6 giờ ngày 11/3, Việt Nam không ghi nhận ca mắc mới.

Tính đến 6 giờ ngày 11/3, Việt Nam có tổng cộng 1.588 ca mắc COVID-19 do lây nhiễm trong nước, trong đó số lượng ca mắc mới tính từ ngày 27/1 đến nay là 895 ca.

Tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly) là 44.540 trường hợp, trong đó cách ly tập trung tại bệnh viện là 497 trường hợp, cách ly tập trung tại cơ sở khác là 15.065 trường hợp và cách ly tại nhà, nơi lưu trú là 28.978 trường hợp.

Theo báo cáo của Tiểu ban Điều trị Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19, số ca âm tính với SARS-CoV-2 lần 1 là 48 ca, lần 2 là 42 ca và lần 3 là 118 ca. Số ca tử vong: 35 ca. Số ca điều trị khỏi: 2.004 ca.

Theo báo cáo của Chương trình Tiêm chủng Mở rộng quốc gia (TCMR) có thêm 433 người được tiêm chủng an toàn vaccine phòng COVID-19 trong ngày 10/3 - ngày thứ ba triển khai tiêm chủng 117.600 liều vaccine đầu tiên của AstraZeneca.

Tính đến cuối giờ chiều ngày 10/3/2021, tổng cộng đã thực hiện tiêm vaccine phòng COVID-19 cho 955 người là cán bộ, nhân viên y tế đang trực tiếp điều trị bệnh nhân COVID-19, các nhân viên y tế thực hiện các nhiệm vụ như lấy mẫu bệnh phẩm, xét nghiệm, truy vết, thành viên các tổ COVID-19 cộng đồng.

Chi tiết 955 người được tiêm trong ba ngày 08-10/3/2021 như sau: Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương (cơ sở Đông Anh): 127 người; Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh: 474 người; Hai điểm tiêm của tỉnh Hải Dương là Trung tâm Y tế Thành phố Hải Dương và Trung tâm Y tế huyện Kim Thành: 218 người. Bệnh viện Thanh Nhàn, Thành phố Hà Nội: 36 người. Bệnh viện dã chiến tỉnh Gia Lai: 100 người.

Theo Chương trình TCMR, chưa có trường hợp nào tiêm chủng ngày 10/3/202 báo cáo phản ứng sau tiêm vắc xin. Các trường hợp được báo cáo bổ sung của hai ngày tiêm trước đều là các phản ứng thông thường sau tiêm chủng như sốt, sưng đau tại chỗ tiêm, phát ban, đau cơ, đau đầu, tiêu chảy.

Trong ba ngày triển khai đầu tiên, công tác an toàn tiêm chủng luôn được Chương trình TCMR đặt lên hàng đầu và được các địa phương thực hiện nghiêm túc./.

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500