Sáng 4/8, Việt Nam ghi nhận thêm 4.267 ca mắc mới COVID-19

07:04 | 04/08/2021

Tính từ 19h ngày 3/8 đến 6h ngày 4/8 trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 4.271 ca nhiễm mới, trong đó 4 ca nhập cảnh và 4.267 ca ghi nhận trong nước.

sang 48 viet nam ghi nhan them 4267 ca mac moi covid 19

Kỹ thuật viên Trung tâm y tế huyện Tam Đảo test nhanh mẫu bệnh phẩm tìm virus SARS-CoV-2. (Ảnh: Hoàng Hùng/TTXVN)

Bản tin dịch COVID-19 sáng 4/8 của Bộ Y tế cho biết, có 4.271 ca mắc COVID-19 tại 17 tỉnh, thành phố, trong đó Thành phố Hồ Chí Minh là 2.365 ca, Bình Dương là 1.032 ca.

Thông tin các ca mắc COVID-19 mới

Tính từ 19h ngày 3/8 đến 6h ngày 4/8 trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 4.271 ca nhiễm mới, trong đó 4 ca nhập cảnh và 4.267 ca ghi nhận trong nước, gồm Thành phố Hồ Chí Minh (2.365 ca), Bình Dương (1.032), Tây Ninh (194), Đồng Nai (164), Long An (146), Đà Nẵng (93), Bình Thuận (77), Vĩnh Long (60), Cần Thơ (37), Phú Yên (28), An Giang (24), Bình Định (23), Đồng Tháp (14), Bạc Liêu (4), Đắk Nông (4), Lâm Đồng (1), Lạng Sơn (1); trong số này có 1.044 ca trong cộng đồng.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam

Tính đến sáng ngày 04/8, Việt Nam có 174.461 ca nhiễm trong đó có 2.328 ca nhập cảnh và 172.133 ca mắc trong nước.

Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước tính của đợt dịch kể từ 27/4 đến nay là 170.563 ca, trong đó có 48.057 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Có 4/62 tỉnh, thành phố đã qua 14 ngày không ghi nhận trường hợp nhiễm mới: Yên Bái, Quảng Ninh, Bắc Kạn, Thái Bình.

Có 9 tỉnh, thành phố không có lây nhiễm thứ phát trên địa bàn: Lào Cai, Ninh Bình, Kon Tum, Hà Giang, Sơn La, Lai Châu, Tuyên Quang, Quảng Trị, Nam Định.

Tình hình điều trị bệnh nhân COVID-19

Tổng số ca được điều trị khỏi: 50.831 ca.

Số bệnh nhân nặng đang điều trị ICU là 463 ca. Số bệnh nhân nguy kịch đang điều trị ECMO là 20 ca.

Tình hình xét nghệm

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện 6.451.122 mẫu cho 18.303.458 lượt người.

Tình hình tiêm chủng vaccine COVID-1

Trong ngày có 405.884 liều vaccine COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 7.291.808 liều, trong đó tiêm 1 mũi là 6.547.477 liều, tiêm mũi 2 là 744.331 liều.

Những hoạt động của ngành y tế trong ngày

Bộ Y tế có công văn gửi Dự án Tiêm chủng mở rộng Quốc gia-Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương; Các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế và Sở Y tế các tỉnh, thành phố và đơn vị trực thuộc về hướng dẫn tiêm 2 liều vắc xin phòng COVID-19. Theo đó, những người đã tiêm mũi 1 vắc xin nào thì tốt nhất tiêm mũi 2 cùng loại đó.

Bộ Y tế tiếp nhận 415.000 liều vắc xin AstraZeneca từ Chính phủ Anh tặng. Hiện lô vắc xin được đưa về kho lạnh bảo quản tại Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương.

Bệnh viện Hồi sức COVID-19 TP HCM đã có 500 giường đi vào hoạt động. Dự kiến sẽ mở rộng số giường dần lên đến 700 trong những ngày tới khi được Bộ Y tế tăng cường trang thiết bị và nhân lực.

Hà Nội trưng dụng Nhà thi đấu Trịnh Hoài Đức thành nơi tiêm vắc xin phòng COVID-19 cho quận Đống Đa, thành phố Hà Nội./.

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800