Standard Chartered: Việt Nam sẽ tăng trưởng 6,7% trong năm 2021

14:02 | 01/06/2021

Ngân hàng Standard Chartered trong báo cáo vừa phát hành nhận định, tăng trưởng GDP của Việt Nam sẽ đạt 6,7% trong năm nay và 7,3% năm 2022. Trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 phức tạp, đây là những mức tăng trưởng rất mạnh mẽ.

standard chartered viet nam se tang truong 67 trong nam 2021

“Nền tảng kinh tế của Việt Nam tiếp tục duy trì mạnh mẽ. Việt Nam là một trong những nền kinh tế hoạt động tốt nhất thế giới trong giai đoạn dịch bệnh, tuy nhiên chúng tôi cũng đang theo dõi sát sao những ảnh hưởng của tình hình dịch COVID-19 đang diễn ra ở trong nước”, ông Tim Leelahaphan, chuyên gia kinh tế phụ trách Việt Nam và Thái Lan của Standard Chartered, nhận định trong báo cáo nghiên cứu toàn cầu do Ngân hàng mới xuất bản.

“Vietnam - Strong performance continues this year” (Việt Nam - tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ trong năm nay) là tựa đề được lựa chọn cho báo cáo về Việt Nam lần này. Theo các chuyên gia của Standard Chartered, xuất khẩu - một trong những động lực của tăng trưởng kinh tế Việt Nam - tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực. Đơn cử, xuất khẩu điện thoại và linh kiện (chiếm khoảng 16% tổng kim ngạch xuất khẩu) và các mặt hàng điện tử, máy tính và linh phụ kiện (chiếm khoảng 15% kim ngạch xuất khẩu) tiếp tục đạt mức tăng trưởng cao trong tháng 5.

Tuy nhiên, báo cáo cũng nhận định tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh sẽ có thể làm gia tăng lạm phát, trong khi giá cả thực phẩm, hàng hóa trên thế giới gia tăng cũng đang gây ra ảnh hưởng lên lạm phát trong nước.

“Dự báo lạm phát trung bình của Việt Nam năm 2021 sẽ ở mức 3,8%”, báo cáo nêu.

Việt Nam bắt đầu tiêm vắc-xin từ ngày 8/3/2021, với khoảng 1 triệu người đã được tiêm chủng đến nay. “Việc triển khai tiêm chủng mở rộng là điều kiện quan trọng để mở cửa trở lại du lịch và thúc đẩy quá trình phục hồi kinh tế bền vững”, báo cáo nhận định.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850