Thị trường cổ phiếu HNX tháng Hai: Chỉ số giá cổ phiếu DNNVV tăng 20,36%

14:53 | 08/03/2021

Thị trường cổ phiếu niêm yết tại HNX tiếp tục có diễn biến sôi động trong tháng Hai, tổng khối lượng giao dịch cổ phiếu niêm yết đạt 1,74 tỷ cổ phiếu, giá trị giao dịch tương ứng đạt hơn 27 nghìn tỷ đồng.

Như vậy, khối lượng giao dịch bình quân đạt hơn 114 triệu cổ phiếu/phiên; giá trị giao dịch trên thị trường cổ phiếu niêm yết đạt hơn 1.862,2 tỷ đồng/phiên, giảm 22,8% so với tháng trước song vẫn cao hơn 2,58 lần so với giá trị giao dịch bình quân phiên của năm 2020.

thi truong co phieu hnx thang hai chi so gia co phieu dnnvv tang 2036

Chỉ số HNX-Index có xu hướng tăng mạnh về cuối tháng và đạt mức cao nhất tại ngày giao dịch cuối cùng của tháng (26/2) đạt mức 249,22 điểm, tăng 16,3% so với thời điểm cuối tháng trước. Giá trị vốn hóa thị trường tại thời điểm cuối tháng Hai đạt hơn 285,4 nghìn tỷ đồng, tăng 13,08% so với thời điểm cuối tháng Một.

Chỉ số giá cổ phiếu của tất cả các ngành đều tăng điểm, trong đó chỉ số ngành Tài chính tăng mạnh nhất 46,56 điểm (12,59%), đạt 416,44 điểm; chỉ số ngành Công nghiệp tăng 25,4 điểm (12,28%), đạt 232,32 điểm; ngành Xây dựng tăng 35,43 điểm (18,13%), đạt 230,83 điểm.

Về chỉ số quy mô, chỉ số LargeCap dành cho các doanh nghiệp có quy mô lớn tăng 30,4 điểm (12,67%), đạt mức 270,25 điểm tại thời điểm cuối tháng Một; đặc biệt chỉ số Mid/SmallCap dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa có mức tăng 100,58 điểm (20,36%), đạt 594,68 điểm.

5 cổ phiếu tăng giá nhiều nhất

STT

MCK

Thay đổi (điểm)

Thay đổi (%)

1

S99

15.600

91,76

2

SPI

2.100

72,41

3

BNA

14.600

63,76

4

HHC

36.800

58,32

5

KDM

2.20

57,89

5 cổ phiếu được giao dịch nhiều nhất

STT

MCK

Khối lượng giao dịch (cổ phiếu)

1

SHB

359.799.821

2

PVS

188.833.967

3

SHS

103.663.166

4

HUT

96.188.947

5

IDC

95.171.190

Tháng 2/2021, giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài đạt 34,8 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch tương ứng đạt hơn 580 tỷ đồng. Trong đó, giá trị giao dịch mua vào đạt hơn 312 tỷ đồng, giá trị bán ra đạt hơn 272 tỷ đồng. Tính chung trong tháng 2/2021, trên thị trường cổ phiếu niêm yết HNX, nhà đầu tư nước ngoài đã mua ròng hơn 40 tỷ đồng.

5 cổ phiếu được nhà đầu tư nước ngoài mua nhiều nhất

STT

MCK

Khối lượng giao dịch (cổ phiếu)

1

NVB

8.721.000

2

PVS

3.952.180

3

SHS

1.130.800

4

APS

650.100

5

SHB

559.700

5 cổ phiếu nhà đầu tư nước ngoài bán nhiều nhất

STT

MCK

Khối lượng giao dịch (cổ phiếu)

1

PVS

4.419.561

2

VNC

1.105.333

3

BVS

1.012.450

4

ACM

824.300

5

HUT

750.551

Giao dịch của nhóm cổ phiếu HNX30 giảm 46,7% so với tháng trước, với tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 1.121 triệu cổ phiếu, tương ứng giá trị giao dịch đạt hơn 17,7 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 65,05% khối lượng giao dịch và 63,60% giá trị giao dịch toàn thị trường.

Về quy mô thị trường, tháng Hai trên HNX có 1 doanh nghiệp hủy niêm yết, đồng thời có 2 doanh nghiệp niêm yết bổ sung cổ phiếu với số lượng niêm yết bổ sung đạt 301,38 triệu cổ phiếu. Tổng số doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu trên HNX tại ngày giao dịch cuối cùng của tháng là 353 doanh nghiệp với tổng giá trị niêm yết đạt hơn 129 nghìn tỷ đồng.

PL

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.945 23.145 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.950 23.130 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.950 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.942 23.142 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.050
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.050
56.400
Vàng SJC 5c
56.050
56.420
Vàng nhẫn 9999
52.300
52.900
Vàng nữ trang 9999
51.900
52.600