Thị trường niêm yết HNX tháng Tư: Giá trị vốn hóa tăng 3,2%

14:15 | 07/05/2021

Thị trường cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) tiếp tục có diễn biến giao dịch khá ổn định trong tháng Tư, theo nhận định của HNX.

Tại ngày giao dịch cuối cùng của tháng, chỉ số HNX Index đạt 281,75 điểm, giảm 1,7% so với cuối tháng trước. Tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường đạt 3,32 tỷ cổ phiếu, giá trị giao dịch tương ứng đạt hơn 59 nghìn tỷ đồng.

Tính bình quân, khối lượng giao dịch đạt hơn 166 triệu cổ phiếu/phiên, giá trị giao dịch đạt hơn 2.969 tỷ đồng/phiên, tăng 17,9% so với tháng trước. Giá trị vốn hóa thị trường tại thời điểm cuối tháng Tư đạt hơn 349,4 nghìn tỷ đồng, tăng 3,2% so với cuối tháng Ba.

thi truong niem yet hnx thang tu gia tri von hoa tang 32

Duy nhất chỉ số giá cổ phiếu của ngành Tài chính tăng 18,94 điểm (3,58%), đạt 548,64 điểm; còn chỉ số ngành Công nghiệp giảm 11,22 điểm (-4,41%), đạt 243,36 điểm; và ngành Xây dựng giảm 15,67 điểm (-6,28%), đạt 234,03 điểm.

Về chỉ số quy mô, chỉ số LargeCap dành cho các doanh nghiệp có quy mô lớn tăng 0,12 điểm (0,04%), đạt mức 329,45 điểm tại thời điểm cuối tháng Tư; chỉ số Mid/SmallCap dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa có mức giảm 21,59 điểm (-3,33%), đạt 627,43 điểm.

5 cổ phiếu tăng giá nhiều nhất trong tháng Tư

STT

MCK

Thay đổi (điểm)

Thay đổi (%)

1

VIE

6.300

150

2

THS

9.000

145,16

3

ACM

1.600

72,73

4

MEL

5.400

70,13

5

CTC

1.800

52,94

5 cổ phiếu được giao dịch nhiều nhất trong tháng Tư

STT

MCK

Khối lượng giao dịch (cổ phiếu)

1

SHB

489.725.684

2

KLF

273.721.837

3

SHS

202.301.949

4

PVS

192.168.310

5

NVB

164.499.219

Tháng Tư, giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 53 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch tương ứng đạt hơn 1.200 tỷ đồng. Trong đó, giá trị giao dịch mua vào đạt hơn 787 tỷ đồng, giá trị bán ra đạt hơn 578 tỷ đồng. Tính chung trong tháng, nhà đầu tư nước ngoài đã mua ròng hơn 209 tỷ đồng.

5 cổ phiếu được nhà đầu tư nước ngoài mua nhiều nhất tháng Tư

STT

MCK

Khối lượng giao dịch (cổ phiếu)

1

VND

10.260.401

2

ACM

4.180.751

3

NTP

3.349.207

4

SHB

1.423.500

5

ART

634.000

5 cổ phiếu nhà đầu tư nước ngoài bán nhiều nhất tháng Tư

STT

MCK

Khối lượng giao dịch (cổ phiếu)

1

NTP

3.242.387

2

VND

3.099.244

3

APS

2.646.100

4

ACM

2.399.300

5

PVS

1.932.444

Giao dịch của nhóm cổ phiếu HNX30 giảm 13% so với tháng trước, với tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 1.858 triệu cổ phiếu, tương ứng giá trị giao dịch đạt hơn 36 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 55,87% khối lượng giao dịch và 60,73% giá trị giao dịch toàn thị trường.

Về quy mô thị trường, tháng Tư, HNX có 7 doanh nghiệp niêm yết mới với giá trị giao dịch cổ phiếu niêm yết mới hơn 5,04 nghìn tỷ đồng tính theo mệnh giá, đồng thời có 4 doanh nghiệp niêm yết bổ sung cổ phiếu với số lượng niêm yết bổ sung đạt 80,5 triệu cổ phiếu. Tổng số doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu trên HNX tại ngày giao dịch cuối cùng của tháng là 361 doanh nghiệp với tổng giá trị niêm yết đạt hơn 144 nghìn tỷ đồng.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.930 23.130 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.903 23.123 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.895 23.105 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.930 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.145 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.905 23.125 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.000
Vàng SJC 5c
56.450
57.020
Vàng nhẫn 9999
51.600
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.200
51.900