Thống đốc Nguyễn Thị Hồng tham dự Phiên họp Kinh tế toàn cầu của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế

16:00 | 22/06/2021

Ngày 21/6/2021, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) Nguyễn Thị Hồng đã tham dự phiên họp Kinh tế toàn cầu của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế theo hình thức trực tuyến.

Đây là hoạt động được Ngân hàng Thanh toán Quốc tế tổ chức định kỳ 2 tháng/ lần nhằm cập nhật, phân tích, đánh giá các diễn biến kinh tế trên thế giới và thảo luận các biện pháp chính sách áp dụng ở các Ngân hàng Trung ương (NHTW) thành viên trong khu vực và trên thế giới nhằm mục tiêu ổn định và hồi phục nền kinh tế toàn cầu.

thong doc nguyen thi hong tham du phien hop kinh te toan cau cua ngan hang thanh toan quoc te
Thống đốc Nguyễn Thị Hồng tham dự Phiên họp Kinh tế Toàn cầu trực tuyến của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế

Tham dự phiên họp là Thống đốc các NHTW thành viên của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế. Dưới sự chủ trì của Ông Jerome Powell - Chủ tịch Hội đồng Thống đốc Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (FED), Thống đốc các NHTW tập trung thảo luận chủ đề “Sự hồi phục toàn cầu không đồng đều: hàm ý về hiệu ứng lan tỏa”. Hội nghị nhận định đà phục hồi kinh tế đã nhanh hơn nhờ việc tiêm vắc xin phòng chống COVID-19 đã được triển khai mạnh mẽ ở nhiều nước trên toàn thế giới. Tuy nhiên, sự hồi phục kinh tế diễn ra không đồng đều giữa các quốc gia và khu vực, đặc biệt, châu Á, châu Phi và châu Mỹ Latinh vẫn chưa tìm được giải pháp hữu hiệu để thoát khỏi đại dịch.

Cấu trúc hiện tại của các nền kinh tế tạo ra các dòng lợi ích đan xen mạnh mẽ. Một mặt, khi cầu thế giới tăng, sự lan tỏa thực sự thông qua thương mại và cầu sẽ giúp tăng cường mở rộng nền kinh tế. Mặt khác, hiệu ứng lan tỏa tài chính có thể kéo theo những xu hướng khác nhau. Thị trường tài chính bất an cộng với áp lực lạm phát gia tăng và tốc độ tăng trưởng không đồng đều có thể làm gián đoạn quá trình phục hồi của một số nền kinh tế nếu các điều kiện tài chính toàn cầu bị thắt chặt. Các nền kinh tế mới nổi sẽ đặc biệt dễ bị tổn thương.

NHNN nhận định rủi ro toàn cầu cũng ngày càng gia tăng trên các góc độ: Sự không đồng đều trong tiến trình phục hồi kinh tế giữa các khu vực, kéo theo đó là gia tăng bất bình đẳng kinh tế trên toàn cầu, giữa khối nước phát triển và đang phát triển, cũng như các tác động lan truyền do bất ổn thị trường tài chính. Một trong các thách thức lớn nhất đối với các NHTW là kiểm soát lạm phát trong bối cảnh giá thế giới và áp lực lạm phát từ phía cung tăng cao, trong khi vẫn phải hỗ trợ duy trì đà phục hồi kinh tế.

Hội nghị kêu gọi sự chung tay hợp tác chặt chẽ hơn nữa giữa các chính phủ tại các quốc gia phát triển và đang phát triển trong việc giải quyết vấn đề hồi phục không đồng đều của kinh tế toàn cầu nhằm giúp kinh tế thế giới sớm phục hồi và tạo môi trường thuận lợi để phát triển sau đại dịch.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.810 23.040 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.840 23.040 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.820 23.040 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.840 23.020 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.835 23.050 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.820 23.035 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.020 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.870 23.020 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.650
57.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.650
57.350
Vàng SJC 5c
56.650
57.370
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.700
51.400