Thủ tướng: Các bộ, ngành, địa phương đã nêu cao tinh thần trách nhiệm công tác chuẩn bị Tết

16:36 | 20/01/2020

Sáng ngày 20/1, dưới sự chủ trì của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Thường trực Chính phủ đã họp về công tác chuẩn bị Tết Nguyên đán Canh Tý 2020.

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc phát biểu chỉ đạo tại cuộc họp

Phát biểu tại cuộc họp, Thủ tướng đánh giá các bộ, ngành, địa phương đã nêu cao tinh thần trách nhiệm, có phương án cụ thể trong công tác chuẩn bị Tết, đạt một số kết quả ban đầu như hàng hóa phong phú hơn, dự trữ dồi dào hơn. Ban Chỉ đạo điều hành giá cũng đã có chỉ đạo cụ thể để giữ giá, nhất là giá thịt lợn không tăng mà thậm chí giảm. Ít ùn tắc giao thông hơn, nhất là có các phương án trực, bảo đảm an ninh an toàn.

Thủ tướng yêu cầu các cấp, các ngành đi vào chiều sâu, không chỉ trên bề nổi, trong thực hiện công tác chuẩn bị Tết phục vụ nhân dân, nhất là miền núi, nông thôn, vùng bị thiên tai. Thủ tướng nhấn mạnh tinh thần không được để thiếu hàng hóa, bảo đảm chất lượng, không được nâng giá, bảo đảm an toàn thực phẩm.

Các bộ, cơ quan, nhất là các doanh nghiệp phải bảo đảm tiền lương, tiền thưởng cho người lao động, trong trường hợp chưa thể giải quyết, cấp được đầy đủ thì tạm ứng, sau này có cơ chế xử lý tiếp tục.

Phải bảo đảm phương án sản xuất, không để người dân thiếu nước sạch ở đồng bằng sông Cửu Long. Nhấn mạnh công tác bảo đảm đi lại thuận tiện, an toàn cho người dân, Thủ tướng nêu rõ, không để ai phải ở lại bến xe, bến tàu khi Tết đến, Bộ Giao thông vận tải phải tăng cường kiểm tra vấn đề này.

Cần quyết liệt phòng, chống thương mại, buôn lậu. Hệ thống thanh toán ngân hàng bảo đảm an toàn thuận lợi cho người dân. Bảo đảm an ninh trật tự cho người dân, nhất là ở nông thôn, chống trộm cắp, cướp giật, đặc biệt không để những điểm nóng xảy ra. Đẩy mạnh phòng chống cháy nổ. Bộ VHTT&DL, Bộ Thông tin và Truyền thông, các đơn vị có liên quan, nhất là báo, đài truyền hình, đặc biệt Đài Truyền hình Việt Nam, tạo không khí tinh thần vui tươi để người dân đón xuân.

Thủ tướng lưu ý các bộ ngành, địa phương quản lý tốt việc tổ chức các lễ hội và làm việc sau Tết. “Chúng ta nghỉ dài ngày thì ngay sau Tết phải bắt tay vào việc với chất lượng tốt nhất. Vấn đề quan trọng là các đồng chí ở các cấp, các ngành, các địa phương phải tăng cường kiểm tra, kiểm soát, nhất là những nơi khó khăn để đảm bảo về mọi mặt để nhân dân vui Tết đón Xuân an toàn thuận lợi, đầm ấm", Thủ tướng nói.

Đức Nghiêm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.042 23.272 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.075 23..287 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.069 23.269 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.830
56.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.830
56.330
Vàng SJC 5c
55.830
56.350
Vàng nhẫn 9999
53.430
53.930
Vàng nữ trang 9999
52.930
53.630