Thu về hơn 980 tỷ đồng sau phiên IPO của Hapro

10:14 | 02/04/2018

Hơn 75,9 triệu cổ phần, tương đương 34,51% vốn điều lệ sau cổ phần hóa của Tổng Công ty Thương mại Hà Nội - Công ty mẹ vừa được chào bán thành công, thu về 980.052.890.000 đồng.

Ảnh minh họa

Cụ thể, 75.926.000 cổ phần, tương đương 34,51% vốn điều lệ đã được chào bán mức giá khởi điểm 12.800 đồng/cổ phần. 

Kết thúc phiên đấu giá, khối lượng đăng ký mua hợp lệ đạt hơn 93,18 triệu cổ phần, cao hơn 22% so với khối lượng cổ phần chào bán. Giá đặt mua cao nhất là 20.000 đồng/cổ phần, giá đặt mua thấp nhất là 12.800 đồng/cổ phần, giá đấu thành công bình quân là 12.908 đồng/cổ phần.

Kết quả, phiên đấu giá đã bán hết toàn bộ số cổ phần đưa ra đấu giá (75,9 triệu cổ phần) cho 346 nhà đầu tư (2 tổ chức và 344 cá nhân). Tổng giá trị cổ phần bán được đạt hơn hơn 980 tỷ đồng.

Theo Phương án cổ phần hóa được Thủ tướng phê duyệt, sau cổ phần hóa, Hapro sẽ tiếp tục phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở những thế mạnh hiện tại và sẽ hướng đến mô hình DN gọn nhẹ tối đa nhưng linh hoạt và hiện đại, chuyên môn hóa cao.

Mục tiêu của Hapro là đến năm 2020, xuất khẩu sẽ chiếm 80% tổng doanh thu; Dẫn đầu cả nước về xuất khẩu gạo, hạt tiêu, hạt điều, cà phê và hàng thủ công mỹ nghệ; Hapro trở thành thương hiệu quốc tế hàng đầu tại khu vực.

L.T

Nguồn:

Tags: IPO Hapro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800