Tiền kim loại - Kỳ III
| Tiền kim loại - Kỳ I Tiền kim loại - Kỳ II |
![]() |
| Tiền kim loại 1 đồng sắt mạ niken, 1971 đk 23mm |
Tiền kim loại 1 đồng: Trọng lượng 1,21 gr, hình tròn, đường kính 23mm. Mặt trước dập nổi dòng chữ “VIỆT - NAM CỘNG - HÒA” và mệnh giá 1 đồng ở trung tâm. Mặt sau dập nổi dòng chữ “TĂNG - GIA SẢN - XUẤT LƯƠNG - THỰC”, trung tâm là hình bó lúa, phía gốc bó lúa là năm đúc 1971. Đồng xu này do FAO tài trợ đúc. Ngoài tiền 1 đồng làm từ chất liệu nhôm, Chính phủ Việt Nam Cộng hòa còn phát hành tiền 1 đồng bằng chất liệu sắt mạ niken.
![]() |
| Tiền kim loại 5 đồng sắt mạ niken, 1971 đk 25mm |
Tiền kim loại 5 đồng: Chất liệu sắt mạ niken, trọng lượng 3,95 gr, hình bông hoa 8 cánh, đường kính 25mm. Mặt trước dập nổi dòng chữ “VIỆT - NAM CỘNG - HÒA” và mệnh giá 5 đồng ở trung tâm. Mặt sau dập nổi dòng chữ “NGÂN - HÀNG QUỐC - GIA VIỆT - NAM”, trung tâm là hình bó lúa, phía dưới là năm đúc 1971. Đồng xu này do tổ chức FAO tài trợ đúc.
![]() |
| Tiền kim loại 10 đồng sắt mạ niken, 1970 đường kính 26mm |
Tiền kim loại 10 đồng: Trọng lượng 4,97 gr, hình tròn, đường kính 26mm. Mặt trước dập nổi dòng chữ “VIỆT - NAM CỘNG - HÒA” và mệnh giá 10 đồng ở trung tâm. Mặt sau hình bó lúa, dưới ghi năm phát hành 1970.
Nguồn: Tác phẩm ''Lịch sử đồng tiền Việt Nam'' của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Tin liên quan
Tin khác
Tiền polymer và tiền kim loại (2003 - nay) - Kỳ II
Ngân phiếu thanh toán (1992 - 2002)
Tiền phát hành năm 1985 - Kỳ III
Tiền phát hành năm 1985 - Kỳ II
Tiền phát hành năm 1985 - Kỳ I
Tiền Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1976 - 2020): Phát hành bổ sung - Kỳ II
Tiền Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1976 - 2020): Phát hành bổ sung - Kỳ I
Tiền phát hành (1978 - 1985) - Kỳ V
Tiền phát hành (1978 - 1985) - Kỳ IV






