TP. HCM: Xem xét cho thi công các công trình đủ chuẩn phòng chống dịch

16:58 | 16/09/2021

Ngày 16/9, Sở Xây dựng TP.HCM trình UBND TP.HCM dự thảo cho phép một số công trình được xây dựng và hướng dẫn phòng chống dịch COVID-19 tại công trình.

Lãnh đạo Sở Xây dựng cho biết tờ trình này nhằm thực hiện kết luận của Phó Chủ tịch UBND TP.HCM Lê Hòa Bình tại cuộc họp ngày 15/9 về công tác phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn TP.HCM.

Theo đó, đối với các khu vực đạt "Mức bình thường mới”, các công trình được phép xây dựng gồm công trình xây dựng phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh, công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm của thành phố theo quyết định của cấp có thẩm quyền, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp quy định của pháp luật về xây dựng.

cho phep thi cong xay dung voi cac cong trinh du chuan phong chong dich
Ảnh minh họa

Bên cạnh đó là các công trình sử dụng mục đích sản xuất công nghiệp giao thông vận tải, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật ngoài đô thị cách xa điểm dân cư tập trung; các công trình xây dựng sắp hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng có ý nghĩa về mặt kinh tế xã hội với khối lượng đã đạt trên 80%; công trình thi công xây dựng bắt buộc phải triển khai để đảm bảo kỹ thuật công trình, an toàn tính mạng cộng đồng hoặc ảnh hưởng gây mất an toàn cho công trình liền kề; công trình xây dựng trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, công trình sửa chữa cải tạo nhà xưởng, thiết bị trong phạm vi mặt bằng của doanh nghiệp…

Tất cả các công trình xây dựng tại các khu vực “nguy cơ rất cao”, “nguy cơ cao”, “nguy cơ” phải tạm dừng các hoạt động thi công xây dựng trừ các công trình xây dựng phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh và công trình xây dựng khẩn cấp theo yêu cầu của UBND TP.HCM.

Để công trình khu vực đạt “Mức bình thường mới” tiếp tục thi công xây dựng, toàn bộ lao động trực tiếp tại công trình phải có “thẻ xanh COVID-19”. Các đơn vị tham gia hoạt động trực tiếp tại công trình phải cam kết sử dụng 100% nhân công đã được cấp “thẻ xanh COVID-19”. Trước khi triển khai hoạt động xây dựng, chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng lập phương án phòng chống dịch tại công trình gửi UBND cấp phường, xã nơi có công trình xây dựng. Việc tổ chức thi công xây dựng phải đảm bảo nguyên tắc an toàn phòng chống dịch gắn với bảo vệ sức khỏe và môi trường làm việc cho người lao động. Chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động tại công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp để lây lan dịch bện tại công trình…

Ngọc Hậu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750