TP.HCM: Giai đoạn 2021-2025 phấn đấu thu ngân sách nhà nước 1.984.779 tỷ đồng

18:11 | 27/05/2021

Ngày 27/5, UBND TP.HCM thông báo triển khai thực hiện Kế hoạch tài chính 5 năm giai đoạn 2021-2025 với mức phấn đấu thu ngân sách nhà nước khoảng 1.983.779 tỷ đồng, trong đó tỷ trọng thu nội địa bình quân đạt khoảng 69%.

tphcm giai doan 2021 2025 phan dau thu ngan sach nha nuoc 1984779 ty dong
Ảnh minh họa

Theo đó, tổng thu ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 khoảng 377.326 tỷ đồng, trong đó thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp giai đoạn 2021-2025 khoảng 351.814 tỷ đồng (với dự kiến tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương là 18% cho giai đoạn 2021-2025). Tổng chi ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 dự kiến khoảng 420.717 tỷ đồng, trong đó chi đầu tư phát triển khoảng 162.297 tỷ đồng.

Căn cứ tình hình thực tế, số bố trí chi đầu tư phát triển sẽ được HĐND TP.HCM xem xét, quyết định trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm; đảm bảo hướng tăng dần tỷ trọng chi đầu tư phát triển chiếm bình quân từ 40-45% tổng chi cân đối ngân sách địa phương…

UBND TP.HCM cũng yêu cầu Cục Thuế, Cục Hải quan Thành phố chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường các biện pháp để quản lý, nuôi dưỡng và bồi dưỡng nguồn thu theo hướng đảm bảo tính bền vững của nguồn thu ngân sách nhà nước; trong đó, tập trung theo hướng hỗ trợ, tạo thuận lợi nhất cho người nộp thuế đẩy mạnh và phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh trong bối cảnh giai đoạn hậu phục hồi đại dịch Covid-19 và thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế; đẩỵ mạnh công tác thanh tra, kiểm tra thuế nhằm ngăn chặn hành vi gian lận thuế; tăng cường rà soát, quản lý, đôn đốc, xử lý thu hồi các khoản nợ đọng...; tích cực hỗ trợ tạo thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp có ý thức chấp hành tốt pháp luật hải quan, tăng cường cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa hải quan.

Đối với nguồn vốn huy động trong và ngoài nước, UBND TP.HCM yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu triển khai các giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế để thúc đẩy mạnh mẽ các hình thức đầu tư ngoài ngân sách nhà nước nhằm tăng nguồn lực đầu tư toàn xã hội.

Sở Tài chính TP.HCM chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiếp tục triển khai thực hiện các giải pháp về huy động vốn theo Luật Ngân sách nhà nước như phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, tạm ứng vốn nhàn rỗi từ Kho bạc Nhà nước, khoản vay hỗ trợ chính sách phát triển cho ngân sách TP.HCM từ nguồn vốn của Ngân hàng Thế giới (Chương trình DPO) và các khoản vay đối với các dự án ODA...

Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp tục phối hợp Cục Thuế, Sở Tài chính, UBND TP. Thủ Đức và các quận, huỵện rà soát các trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đât để nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định…

Ngọc Hậu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.880 23.110 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.910 23.110 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.880 23.100 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.910 23.100 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.910 23.090 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.910 23.090 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.902 23.117 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.885 23.100 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.910 23.090 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.940 23.100 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.900
51.600
Vàng nữ trang 9999
50.600
51.300