TP.HCM: Gói hỗ trợ Covid-19 đợt 3 triển khai như thế nào?

10:31 | 21/09/2021

Trong cuộc họp báo chiều 20/9,ông Võ Văn Hoan, Phó chủ tịch UBND TP.HCM đã thông tin về nội dung, đối tượng, nguyên tắc hỗ trợ của gói hỗ trợ Covid-19 đợt 3, hỗ trợ hơn 80% dân số của thành phố.

tphcm goi ho tro covid 19 dot 3 duoc trien khai nhu the nao
Với gói hỗ trợ Covid-19 đợt 3, sẽ có hơn 80% người dân TP.HCM được nhận hỗ trợ - HOÀI NAM

Hỗ trợ 7.3 triệu dân

Tại buổi họp báo chiều 20/9, ông Võ Văn Hoan, Phó chủ tịch UBND TP.HCM cho biết, TP.HCM giãn cách xã hội kéo dài đã khiến người dân gặp rất nhiều khó khăn. Kể từ đợt dịch thứ tư (27/4), TP.HCM đã ban hành hai gói hỗ trợ Covid-19 (cho tháng 7 và tháng 8).

Trên cơ sở hai gói hỗ trợ trước đó cùng với việc cập nhật danh sách, tình hình thực tế, TP.HCM tiếp tục tiến hành gói hỗ trợ Covid-19 đợt 3.

Ông Hoan thông tin việc rà soát, lập danh sách và tổ chức thẩm định, phê duyệt của gói hỗ trợ đợt 3 phải đảm bảo nguyên tắc chi đúng, chi đủ, không bỏ sót, không trùng lắp. Đồng thời, không phân biệt thường trú, tạm trú, lưu trú; không để tình trạng trục lợi danh sách.

Cụ thể, TP.HCM sẽ hỗ trợ cho 4 nhóm, gồm:

Thứ nhất, thành viên trong hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc diện hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng.

Thứ hai, người lao động có hoàn cảnh thật sự khó khăn bị mất việc làm, không có thu nhập trong thời gian giãn cách xã hội đang thực tế có mặt trên địa bàn xã, phường, thị trấn (bao gồm cả trường hợp người lao động đang cách ly tập trung, đang trị bệnh...).

Thứ ba, người phụ thuộc của đối tượng gồm: cha, mẹ, vợ hoặc chồng và các con ở nhà nội trợ hoặc không có khả năng làm việc, sống phụ thuộc trong cùng một hộ đang có mặt trên địa bàn tại thời điểm khảo sát và lập danh sách (bao gồm cả trường hợp người đang cách ly tập trung, đang trị bệnh...).

Thứ tư, người lưu trú tạm thời trong các khu nhà trọ, khu lưu trú, khu lao động nghèo, xóm nghèo có hoàn cảnh thật sự khó khăn trong thời gian TP thực hiện giãn cách và đang có mặt trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

Gói này sẽ không hỗ trợ diện người đang hưởng lương hưu, người đang tham gia bảo hiểm xã hội và diện doanh nghiệp trả lương tháng 8/2021. Đồng thời, chính quyền địa phương sẽ không thống kê các trường hợp đã về quê hoặc sinh sống ở địa phương khác.

Dự kiến, TP.HCM sẽ hỗ trợ cho hơn 7,3 triệu dân dựa trên thống kê từ các quận, huyện và TP. Thủ Đức (tức hơn 80% so với 9 triệu dân tại TP.HCM tại thời điểm tổng điều tra dân số vào năm 2019). Mức hỗ trợ 1 triệu đồng/người, dự toán kinh phí hơn 7.300 tỉ đồng.

Gói hỗ trợ được thực hiện khẩn trương từ ngày 22/9 đến ngày 4/10. Nguyên tắc hỗ trợ, đối với những trường hợp người phát sinh mới đủ điều kiện hỗ trợ đợt 3 thì không hồi tố chính sách hỗ trợ đợt 1, đợt 2.

Trình tự lập danh sách ra sao?

Trước đó, Sở LĐ-TB-XH TP.HCM cũng đã hướng dẫn cách thức rà soát, lập danh sách, chi hỗ trợ cho người có hoàn cảnh khó khăn cho chính quyền địa phương, gồm các bước:

Bước 1: Tổ công tác lập danh sách

Địa phương sẽ thành lập Tổ công tác để thực hiện chính sách hỗ trợ tại khu phố, ấp, thành phần gồm: Cán bộ UBND xã, phường, thị trấn; Công an khu vực; Khu đội trưởng; Trưởng ban Ban điều hành khu phố, ấp; Tổ trưởng Tổ dân phố; đại diện MTTQ, các đoàn thể...

Tổ công tác có nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, đối chiếu các tiêu chí quy định để xác định người có hoàn cảnh thật sự khó khăn, tổ chức xét duyệt để gửi về Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; tiếp nhận và tổng hợp ý kiến của người dân, giải đáp thắc mắc cho dân; tổ chức công khai danh sách hỗ trợ và thực hiện hỗ trợ cho dân sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong thời gian sớm nhất.

Bước 2: Hội đồng xét duyệt

Sau khi tiếp nhận biên bản của Tổ công tác, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn thành lập Hội đồng xét duyệt cấp xã, tổ chức họp, xét duyệt, chịu trách nhiệm về mặt pháp lý và tính chính xác của từng đối tượng, lập danh sách người có hoàn cảnh thực sự khó khăn đủ điều kiện hỗ trợ, chốt danh sách gửi UBND cấp quận.

Những trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ, chính quyền địa phương phải thông tin và nêu rõ lý do để người dân được biết.

Bước 3: Công khai danh sách, chi hỗ trợ

UBND quận huyện và TP. Thủ Đức thẩm định, phê duyệt danh sách và kinh phí; chỉ đạo phường, xã, thị trấn công khai danh sách với cộng đồng dân cư, niêm yết tại trụ sở UBND phường, xã, thị trấn, khu dân cư, tổ dân phố, trang thông tin (nếu có).

Hai gói hỗ trợ Covid-19 trước đó tại TP.HCM

Gói hỗ trợ đợt 1

TP.HCM triển khai song song các chính sách hỗ trợ cho người dân theo Nghị quyết 68/2021 của Chính phủ và Nghị quyết 09/2021 của HĐND TP.HCM. Cụ thể, ngày 1/7, TP.HCM ban hành Công văn 2209 triển khai gói hỗ trợ đợt 1 với 6 chính sách hỗ trợ như hỗ trợ người lao động tại các doanh nghiệp; hỗ trợ lao động tự do; hỗ trợ hộ kinh doanh phải dừng hoạt động; hỗ trợ thương nhân tại các chợ truyền thống... Sau đó, ngày 28/7, TP.HCM ban hành Công văn 2512 triển khai gói hỗ trợ theo Nghị quyết số 68 của Chính phủ, bổ sung thêm một số chính sách như hỗ trợ công chức làm nghệ thuật, hướng dẫn viên du lịch...

Gói hỗ trợ đợt 2

Trước tình hình dịch kéo dài, ngày 6.8, UBND TP.HCM đã tiếp tục ban hành Công văn 2627 triển khai gói hỗ trợ đợt 2, hỗ trợ tiếp cho lao động tự do theo danh sách đợt 1 và thực hiện hỗ trợ cho một diện mới: hộ nghèo, cận nghèo và hộ lao động nghèo mà không có bất cứ điều kiện nào như thường trú, tạm trú...

Tuy nhiên, từ thực tế phát sinh, TP.HCM tiếp ban hành Công văn 2799 bổ sung số lượng lao động tự do; bổ sung số lượng hộ lao động nghèo, đồng thời sau đó điều chỉnh cụm từ “hộ lao động nghèo” thành “hộ lao động có hoàn cảnh khó khăn” do ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 để mở rộng hỗ trợ.

Nguồn: thanhnien.vn

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200