TP.HCM: Ngân hàng cam kết hỗ trợ doanh nghiệp 15.500 tỷ đồng

14:15 | 20/10/2021

Ngày 20/10, tại Hội nghị Kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp do UBND TP.HCM tổ chức, 13 tổ chức tín dụng thuộc 8 thương hiệu ngân hàng đã cam kết hỗ trợ 15.500 tỷ đồng dư nợ cho 64 doanh nghiệp.

tphcm ngan hang cam ket ho tro doanh nghiep 15500 ty dong

Theo nguồn tin của thoibaonganhang.vn, 15.500 tỷ đồng dư nợ này sẽ được các ngân hàng miễn giảm phí, lãi vay cũ, cho vay mới và gia hạn nợ cho các doanh nghiệp. Lãi suất cho vay mới sẽ được các ngân hàng áp dụng tối đa 4,5%/năm đối với cho vay ngắn hạn bằng VND, 9%/năm đối với khoản vay trung - dài hạn.

Tham dự hội nghị, bà Phan Thị Thắng, Phó Chủ tịch UBND TP.HCM đề nghị NHNN chi nhánh TP.HCM tiếp tục chỉ đạo các ngân hàng triển khai đầy đủ, kịp thời các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp. Đồng thời, phối hợp chặt chẽ với các sở ngành, quận, huyện và các hiệp hội ngành hàng để giải ngân các khoản vay đã cam kết trước đó, giúp doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh.

Bà Thắng cũng chỉ đạo các sở, ban, ngành phải chủ động nắm bắt tình hình hoạt động trong lĩnh vực ngành mình quản lý để có những đề xuất tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp. Mục tiêu là không để doanh nghiệp nào có đủ điều kiện vay vốn mà không tiếp cận được nguồn vốn vay phục hồi sản xuất kinh doanh.

Bà Thắng yêu cầu, từ nay đến hết năm 2021 mỗi quận huyện và TP. Thủ Đức phải tổ chức ít nhất một hội nghị kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp hoặc ký kết trực tiếp giữa các ngân hàng và doanh nghiệp.

Theo báo cáo của NHNN chi nhánh TP.HCM, năm 2021 có 11 tổ chức tín dụng đăng ký gói tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp với tổng số vốn là 312.045 tỷ đồng; tính đến cuối tháng 9/2021 các tổ chức tín dụng đã giải ngân được khoảng 242.600 tỷ đồng đối với 21.761 khách hàng doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, các chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp ở quận huyện thời gian qua, NHNN TP.HCM đã phối hợp với chính quyền địa phương và các ngân hàng thương mại triển khai hỗ trợ 1.217 tỷ đồng bao gồm miễn giảm phí, lãi, gia hạn nợ và cho vay mới đối với hơn 124 doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình tai các quận huyện Củ Chi, Hóc Môn, Cần Giờ, Bình Chánh, Nhà Bè, Tân Bình…

Ông Nguyễn Hoàng Minh, Phó Giám đốc phụ trách NHNN chi nhánh TP.HCM cho biết, từ nay đến cuối năm 2021 NHNN thành phố sẽ đôn đốc chỉ đạo các tổ chức tín dụng giải ngân phần còn lại khoảng 70.000 tỷ đồng của gói tín dụng 312.045 tỷ đồng các ngân hàng đã đăng ký đầu năm nay.

Tin, ảnh: Thạch Bình

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700