TP.HCM: Phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất tại một số dự án

16:07 | 26/09/2019

UBND TP.HCM mới đây đã phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để bồi thường, hỗ trợ trong một số dự án: Kè bảo vệ khu dân cư ấp Rạch Lá; Cống kiểm soát triều Phú Xuân; Nâng cấp, mở rộng đường Đình Giao Khẩu; Kè bảo vệ khu dân cư An Hòa; Trường tiểu học Hưng Long...

Ảnh minh họa

Cụ thể, tại dự án xây dựng kè kiên cố bảo vệ khu dân cư ấp Rạch Lá, xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, hệ số điều chỉnh giá đất ở là 9,757; đất nông nghiệp từ 7,070 đến 7,985. Đối với mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, hệ số điều chỉnh là 3,5.

Tại dự án Cống kiểm soát triều Phú Xuân, huyện Nhà Bè, hệ số điều chỉnh giá đất ở để bố trí tái định cư thuộc Khu dân cư Rạch Nò, xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè là 8,795.

Tại dự án đầu tư xây dựng công trình Nâng cấp, mở rộng đường Đình Giao Khẩu, quận 12, hệ số điều chỉnh giá đất ở từ 11,993 đến 13,363; đất nông nghiệp từ 13,274 đến 16,523 và đất ở bố trí tái định cư là 7,306.

Tại dự án xây dựng kè kiên cố bảo vệ khu dân cư An Hòa (Tắc Ráng tổ 27, 28), xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, hệ số điều chỉnh giá đất ở là 6,507; đất nông nghiệp từ 7,966 đến 7,985. Đối với mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, hệ số điều chỉnh là 3,5.

Tại dự án xây dựng Trường tiểu học Hưng Long, xã Hưng Long, huyện Bình Chánh, hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp từ 17,720 đến 19,154. Đối với mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, hệ số điều chỉnh là 3,25.

Tại dự án xây dựng kiên cố tuyến kè bảo vệ khu dân cư ấp Bình Mỹ và ấp Bình Trường, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ, hệ số điều chỉnh giá đất ở để bố trí tái định cư từ 14,116 đến 14,820.

Tại dự án xây dựng kè kiên cố bảo vệ khu dân cư An Hòa (đoạn từ kè Bà Tổng đến ngã ba sông Soài Rạp), xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, hệ số điều chỉnh giá đất ở từ 9,757 đến 9,867; đất nông nghiệp từ 6,206 đến 7,718. Đối với mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, hệ số điều chỉnh là 3,5.

Tại dự án Xây dựng kè kiên cố ven sông Soài Rạp bảo vệ khu dân cư (đoạn từ ngã ba rạch Bà Tổng đến Rạch Giông), xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, hệ số điều chỉnh giá đất ở từ 9,826 đến 10,047; đất nông nghiệp từ 6,202 đến 6,206. Đối với mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, hệ số điều chỉnh là 3,5.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.460 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.520 23.700 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.400 23.650 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.670 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.490 23.660 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.495 23.680 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.480 23.640 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.520 23.650 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
46.700
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
46.700
47.900
Vàng SJC 5c
46.700
47.920
Vàng nhẫn 9999
44.200
45.400
Vàng nữ trang 9999
43.900
45.200