Triển vọng nhóm cổ phiếu bảo hiểm ra sao năm 2021

09:49 | 27/01/2021

Khi kinh tế phục hồi sẽ giúp thúc đẩy bảo hiểm phi nhân thọ. Khi tăng trưởng GDP sẽ quay trở lại mức 6,5% vào năm 2021, bảo hiểm hàng hóa, hàng không, du lịch và bảo hiểm bảo an tín dụng sẽ có thể đạt được mức tăng trưởng trước Covid.

Đến cuối năm 2020, giá cổ phiếu các công ty bảo hiểm giảm 9% so với đầu năm, thấp hơn mức tăng 19,7% so với VN-Index. Tuy nhiên, nếu so từ đáy năm 2020, các công ty bảo hiểm đã tăng 62,9% - cao hơn 1,5% so với VN-Index. Các chuyên gia phân tích chứng khoán cho rằng, tăng trưởng doanh thu phí của ngành bảo hiểm sẽ tốt hơn trong năm 2021, nhưng vẫn giữ quan điểm trung lập với nhóm cổ phiếu này.

Theo Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (AVI), doanh thu phí bảo hiểm sức khỏe và nhân thọ lần lượt tăng 25,6% và 21,2% so với cùng kỳ trong 9 tháng năm 2020. Điều này cũng phù hợp với kỳ vọng của giới phân tích chứng khoán khi cho rằng Covid-19 sẽ thúc đẩy nhu cầu đối với các sản phẩm mang tính chất bảo vệ trước rủi ro đối với cá nhân. Tổng doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ tăng 5,4% so với cùng kỳ trong 9 tháng năm 2020.

trien vong nhom co phieu bao hiem ra sao nam 2021
Nhà đầu tư cần lựa chọn cổ phiếu có tiềm năng tăng trưởng tốt

Tuy nhiên, cạnh tranh trong ngành này tiếp tục gay gắt. Trong số 10 công ty bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu, chỉ có BVH và PVI có thị phần giảm trong 9 tháng năm 2020. Trong khi đó, trong số 10 công ty bảo hiểm nhân thọ hàng đầu, có 6 công ty tăng thị phần gồm: Manulife, AIA, Generali, MB Ageas, FWD và AVIVA và 4 công ty mất thị phần, gồm: Baoviet Life, Prudential, Dai-i-chi Life, Chubb Life, Hanwha Life. Cuối năm 2020, Manulife hoàn tất việc mua lại AVIVA Việt Nam. Điều này giúp thị phần bảo hiểm nhân thọ của Manulife tăng lên khoảng 18,5% - xếp sau Prudential với 18,8%.

Theo đánh giá của Công ty Chứng khoán SSI, lợi nhuận phân hóa giữa các công ty bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ. Các công ty bảo hiểm nhân thọ chịu tác động nghiêm trọng hơn từ môi trường lãi suất thấp dưới gánh nặng dự phòng toán học lớn. Trong khi đó, lợi nhuận của các công ty bảo hiểm phi nhân thọ được hỗ trợ bởi tỷ lệ kết hợp cải thiện và ROI tăng do TTCK sôi động. Tổng lợi nhuận trước thuế trong 9 tháng năm 2020 của các công ty bảo hiểm niêm yết tăng 10% so với cùng kỳ.

Bà Hoàng Việt Phương - Giám đốc Trung Tâm phân tích và tư vấn đầu tư thuộc Công ty Chứng khoán SSI cho rằng, tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm gốc cao hơn vào năm 2021 đối với cả mảng bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ lần lượt là + 22% và 10-12% so với cùng kỳ. Đây cũng là nhóm cổ phiếu để các NĐT xem xét, bởi lẽ nhu cầu các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ ở mức khá và nhờ các hợp đồng banca độc quyền mới được ký kết, các công ty bảo hiểm có thể tiếp cận nhóm khách hàng tiềm năng lớn hơn. Trong trường hợp dịch bệnh Covid-19 được kiểm soát và không còn giãn cách xã hội, các hoạt động bán hàng (họp mặt, hội nghị khách hàng...) sẽ có thể phục hồi về mức trước Covid, thúc đẩy hoạt động bán hàng mạnh mẽ hơn.

Bên cạnh đó, khi kinh tế phục hồi sẽ giúp thúc đẩy bảo hiểm phi nhân thọ. Khi tăng trưởng GDP sẽ quay trở lại mức 6,5% vào năm 2021, bảo hiểm hàng hóa, hàng không, du lịch và bảo hiểm bảo an tín dụng sẽ có thể đạt được mức tăng trưởng trước Covid.

Ngoài ra, việc mở rộng tài sản quản lý (AUM) cũng sẽ là động lực chính cho tăng trưởng lợi nhuận của các công ty bảo hiểm vào năm 2021. SSI cho rằng, tăng trưởng lợi nhuận sẽ tương đương tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm, vì các yếu tố hỗ trợ lợi nhuận trong năm 2020 là thị trường cổ phiếu sôi động và tỷ lệ bồi thường cải thiện có thể không lặp lại vào năm 2021. Lãi suất bình quân năm 2021 ước tính thấp hơn mức trung bình năm 2020 từ 75-85 bps, do đó, tăng trưởng thu nhập tài chính sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào việc mở rộng AUM.

"Một số thay đổi về mặt cấu trúc sẽ tiếp diễn trong năm 2021. Chúng tôi ước tính doanh số bán hàng trực tuyến sẽ tăng. Tuy nhiên, kênh này chỉ phù hợp với một số phân khúc nhất định (bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm xe máy bắt buộc, bảo hiểm du lịch). Ngoài ra, các công ty bảo hiểm có thể phát triển các dòng sản phẩm bảo hiểm sức khỏe với nhiều mức tùy chọn và đáp ứng nhiều đối tượng khách hàng hơn...", bà Phương nhìn nhận và cho rằng, định giá cổ phiếu bảo hiểm chưa trở lại mức trước Covid. Hiện tại, BVH đang giao dịch với PB là 2,46 lần, thấp hơn mức trung bình 5 năm và 10 năm lần lượt là 3,06 lần và 2,76 lần và cũng thấp hơn mức trước Covid là 2,62 lần.

"Chúng tôi cho rằng mức định giá thấp này có thể phản ánh kỳ vọng của NĐT về sự bất lợi của các DN bảo hiểm nhân thọ trong môi trường lãi suất thấp. Chúng tôi duy trì đánh giá trung lập đối với lĩnh vực này vì động lực tăng trưởng quan trọng là lãi suất dự kiến vẫn tiếp tục ở mức thấp trong năm 2021. Yếu tố tác động tích cực đến giá cổ phiếu trong ngắn hạn sẽ là việc SCIC thoái vốn khỏi BVH và BMI, được kỳ vọng sẽ có thể thực hiện vào nửa đầu năm 2021", bà Phương cho biết thêm.

Thái Hương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.642 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.657 22.872 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.648 22.858 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.350
Vàng SJC 5c
56.700
57.370
Vàng nhẫn 9999
50.500
51.400
Vàng nữ trang 9999
50.100
51.100