Triển vọng sáng cho cổ phiếu kho vận

09:21 | 04/06/2015

Ngành kho vận ở Việt Nam được chia thành 3 phân khúc chính, gồm vận tải kho bãi, khai thác cảng và vận tải thủy. Cả 3 phân khúc này hiện tại đều đang nhận được khá nhiều yếu tố hỗ trợ trong việc phát triển. 

Nhiều yếu tố hỗ trợ

Trước tiên, đó là việc kinh tế Việt Nam đang thoát đáy với tăng trưởng GDP năm 2014 cao hơn dự báo, là một tín hiệu tích cực đối với lĩnh vực kho vận. Trong đó, các chỉ tiêu liên quan trực tiếp đến ngành như tổng kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK) và sản lượng hàng hóa thông quan năm 2014 đều tăng ở mức hai con số, lần lượt là 12,8% và 13,5% so với năm 2013.

Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước cũng đang đem lại nhiều thuận lợi cho ngành kho vận

Kế đến, việc ký kết các hiệp định như FTA Việt Nam - Hàn Quốc, Việt Nam - EU, Việt Nam - Liên minh Hải quan và TPP, cũng như Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) đã hoặc sẽ được thực hiện trong năm nay sẽ thúc đẩy hoạt động ngoại thương của Việt Nam. Chính triển vọng ký kết các hiệp định thương mại nói trên cũng đang thu hút dòng vốn FDI đổ vào các lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu.

Ví dụ điển hình là xu hướng dịch chuyển cơ sở sản xuất từ Trung Quốc sang Việt Nam của các tập đoàn đa quốc gia như Samsung, LG và Nokia. Xu hướng này sẽ làm gia tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ vận tải và thuê kho bãi cũng như sản lượng hàng hóa thông qua cảng.

Năm 2015, Hiệp hội Cảng biển Việt Nam (VPA) dự báo sản lượng hàng hóa thông quan sẽ tiếp tục tăng trưởng 10%-12% so với 2014; trong đó, sản lượng container thông quan có thể tăng trưởng khoảng 13%. Theo Business Monitor International, sản lượng hàng hóa vận tải đường bộ cả năm 2015 dự kiến tăng trưởng khoảng 8,28%, tức là cao hơn hẳn mức 6,01% của năm 2014 góp phần cải thiện lưu thông hàng hóa.

Bên cạnh đó, các chính sách hỗ trợ của Nhà nước cũng đang đem lại nhiều thuận lợi cho ngành kho vận. Có thể thấy, để thúc đẩy thương mại, gần đây Nhà nước quan tâm nhiều đến việc đầu tư phát triển hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy thông qua việc xây dựng và hoàn thiện nhiều tuyến cao tốc (TP. Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, Nội Bài - Lào Cai, Hà Nội - Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh - Cần Thơ), và tăng cường nạo vét luồng lạch ở các khu vực cảng lớn (luồng Soài Rạp, luồng tàu vào cảng Hải Phòng).

Song song với đó là việc khai trương một số tuyến vận tải ven biển (tuyến Quảng Ninh - Quảng Bình - Đồng bằng Sông Cửu Long, tuyến Hải Phòng - Đà Nẵng). Việc đầu tư này sẽ giúp DN tiết giảm đáng kể chi phí bảo trì, thời gian, tăng lưu lượng vận chuyển và hạn chế ùn tắc ở cảng.

Chọn lọc doanh nghiệp

Theo thống kê của Công ty Chứng khoán Rồng Việt (VDSC), ngành kho vận hiện có 16 mã niêm yết trên sàn chứng khoán chính thức, bao gồm CLL, DVP, GMD, GSP, HMH, MHC, PCT, PDN, PVT, SFI, TCL, TCO, VIP, VOS, VSC  và VTO. Trong số này, những DN thuần túy cung cấp các dịch vụ vận tải và kho bãi thường có những đặc điểm chung như lợi nhuận ổn định, tiềm lực tài chính tốt, khả năng thanh toán cao và nợ vay ít.

VDSC cho rằng những DN có khả năng mở rộng quy mô và năng lực kinh doanh là những DN nên được quan tâm trong năm 2015. Cụ thể là những DN có quỹ đất để tăng diện tích kho bãi, kế hoạch gia tăng năng lực đội xe hay xà lan hàng năm, có kinh nghiệm cung cấp dịch vụ cho khối DN FDI, khả năng ứng dụng công nghệ trong điều hành quản lý và cung cấp nhiều dịch vụ giá trị gia tăng...

Trong hoạt động khai thác cảng, do tình trạng phân bổ nguồn cung cảng và phát triển hạ tầng giao thông liên kết không đồng đều nên đã tạo ra sự chênh lệch lớn về hiệu quả kinh doanh giữa các khu vực cảng trên cả nước.

Do đó, vị trí là điều kiện tiên quyết đảm bảo hiệu suất khai thác của các cảng. Nhà đầu tư nên quan tâm những cảng có vị trí gần các cụm công nghiệp, có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, dịch vụ kho bãi, vận tải phát triển ở khu vực Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Đà Nẵng. 

Đối với vận tải biển, có thể nói đây là lĩnh vực đang thoát đáy và được dự báo sẽ bước vào giai đoạn phục hồi nhờ nhiều yếu tố thuận lợi như: nguồn cung tàu sẽ cân bằng hơn; sản lượng hàng vận chuyển bằng đường biển sẽ tăng trưởng tốt hơn; chính sách siết chặt tải trọng đường bộ giúp vận chuyển hàng hóa nội địa bằng đường biển trở nên tiết kiệm và hấp dẫn hơn; giá dầu duy trì ở mức thấp giúp DN cải thiện biên lợi nhuận và môi trường lãi suất thấp giúp các DN có dư nợ vay mua tàu cao giảm đáng kể chi phí tài chính...

Nhà đầu tư nên quan tâm đến những DN có đội tàu chạy tự khai thác, tuổi tàu trẻ, hiệu suất khai thác tàu cao, cấu trúc tài chính đòn bẩy lành mạnh và nguồn khách hàng ổn định.

Trí Tri

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.020 23.230 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.050 23.230 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 22.998 23.228 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.040 23.220 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.038 23.253 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.027 23.227 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.060 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.080 23.230 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
53.100
53.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
53.100
53.700
Vàng SJC 5c
53.100
53.720
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.100
Vàng nữ trang 9999
52.100
52.900