Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM đạt chuẩn chất lượng khu vực Asean

17:22 | 20/11/2019

Ban giám hiệu Trường Đại học (ĐH) Ngân hàng TP.HCM vừa cho biết nhân dịp Ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11), Trường đã được Mạng lưới đảm bảo chất lượng của hệ thống các trường đại học Asean (Asean University Netwwork – Quality Assurance viết tắt là AUN-QA) công nhận đạt chuẩn chất lượng khu vực Asean.

Được sự quan tâm, chỉ đạo của Ngân hàng Nhà Nước, Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM đã rất sớm quan tâm đến việc nâng cao chất lượng đào tạo, coi đó là con đường duy nhất để phát triển, khẳng định vị trí thương hiệu của mình trong nước và quốc tế. Chính vì vậy, Đảng ủy và Ban giám hiệu nhà trường đã đưa ra các chiến lược phát triển từ 2016 -2010, tầm nhìn 2030, để định hướng phát triển.

Trong nhiều thành tựu trường đã đạt được, việc đạt tiêu chuẩn chất lượng AUN-QA đã nâng Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM lên tầm cao mới, khẳng định vị thế của trường trong và ngoài nước, thu hút sự quan tâm của sinh viên, giảng viên, giới nghiên cứu sinh cũng như các doanh nghiệp, nhà tuyển dụng…

Được biết, Mạng lưới đảm bảo chất lượng của hệ thống các trường đại học Asean là một nhóm các giám đốc chất lượng do các trường đại học hàng đầu Đông nam Á - thành viên AUN chỉ định làm đầu mối để điều phối các hoạt động nhằm thực hiện sứ mệnh hài hòa tiêu chuẩn giáo dục của các trường đại học ASEAN.

Các trường đại học tại Việt Nam nói riêng, các nước Đông Nam Á nói chung, hiện nay đang mong muốn đạt được chứng nhận này nhằm khẳng định vị trí, thương hiệu của mình. Muốn vậy, các trường phải là thành viên liên kết của Mạng lưới đảm bảo chất lượng của hệ thống các trường đại học Asean

Tiến sĩ Bùi Hữu Toàn, Hiệu trưởng Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM cho biết, với việc đạt chuẩn AUN-QA của Khoa Tài chính và khoa Ngân hàng là thành quả xứng đáng của sự nỗ lực rất cao, trí tuệ tập thể và sự đoàn kết, đồng lòng của Ban giám hiệu, của hai khoa và tất cả các đơn vị trực thuộc trường.

Với mục tiêu phát triển tổng quát đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 là xây dựng Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM thành một đại học đa ngành khối kinh doanh và quản lý với ngành mũi nhọn là ngành tài chính - ngân hàng đạt chuẩn khu vực Asean. Chính vì vậy, việc không ngừng cải tiến chương trình đào tạo nhằm thích ứng với các tiêu chuẩn khu vực và quốc tế cũng như đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu nguồn nhân lực của xã hội luôn được Nhà trường nhận thức một cách sâu sắc. Thời gian tới, trường sẽ tiếp tục triển khai đánh giá các chuyên ngành còn lại theo tiêu chuẩn này, đưa trường trở thành cơ sở đào tạo xứng đáng với chuẩn AUN-QA.

Tuyết Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530