Tỷ giá ngày 21/5: Nhích nhẹ khi nhà đầu tư lạc quan với triển vọng kinh tế cải thiện

10:15 | 21/05/2020

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (21/5), giá mua - bán đồng bạc xanh tại các ngân hàng đã tăng nhẹ trở lại so với cuối phiên trước, tuy nhiên nếu so với cùng thời điểm hôm qua, tỷ giá vẫn giảm.

ty gia ngay 215 nhich nhe khi nha dau tu lac quan voi trien vong kinh te cai thien Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/5
ty gia ngay 215 nhich nhe khi nha dau tu lac quan voi trien vong kinh te cai thien Tỷ giá ngày 20/5: Bạc xanh tiếp xu hướng giảm
ty gia ngay 215 nhich nhe khi nha dau tu lac quan voi trien vong kinh te cai thien

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay điều chỉnh giảm tỷ giá trung tâm 2 đồng, hiện ở mức 23.247 đồng/USD.

ty gia ngay 215 nhich nhe khi nha dau tu lac quan voi trien vong kinh te cai thien

Tính đến 9h30 sáng nay, các ngân hàng có giao dịch ngoại tệ lớn không có nhiều biến động về giá mua - bán so với chiều qua. Tuy nhiên, so với sáng qua, giá mua - bán đã giảm mạnh.

ty gia ngay 215 nhich nhe khi nha dau tu lac quan voi trien vong kinh te cai thien

Cụ thể, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.150 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.210 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.330 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.378 đồng/USD.

ty gia ngay 215 nhich nhe khi nha dau tu lac quan voi trien vong kinh te cai thien

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) hiện ở mức 99,35 điểm, tăng 0,19 điểm (0,19%) so với giá mở cửa.

ty gia ngay 215 nhich nhe khi nha dau tu lac quan voi trien vong kinh te cai thien

Mặc dù sáng nay đồng đô la đã nhích nhẹ, nhưng so với các đồng tiền chủ chốt khác, đồng bạc xanh vẫn đang mất dần đi lợi thế là nơi trú ẩn an toàn.

Theo các chuyên gia, đồng đô la yếu đi do nguyên nhân chủ yếu từ biên bản cuộc họp Ủy ban thị trường mở Mỹ (FOMC) vừa được công bố rạng sáng nay theo giờ Việt Nam.

Biên bản cho thấy các thành viên của FOMC đã lo ngại sâu sắc về tác động của dịch Covid-19 đối với nền kinh tế. Đồng thời, họ không chắc chắn được về mức độ tác động của đại dịch đối với thị trường lao động và GDP Mỹ.

Trong khi đó, một số thành viên nhấn mạnh mối lo ngại về đợt bùng phát dịch bệnh thứ hai có thể trở nên nghiêm trọng hơn.

Trước đó, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã cắt giảm lãi suất trong tháng 3 xuống gần bằng 0 và giữ nó trong suốt tháng Tư, và dự kiến sẽ còn kéo dài trong một thời gian.

Ở góc độ khác, thị trường cổ phiếu và lãi suất trái phiếu chính phủ 10 năm đã tăng trở lại. Những kết quả kinh doanh có dấu hiệu khởi sắc củng cố quan điểm của thị trường rằng đã trải qua giai đoạn tồi tệ nhất.

Nhiều quốc gia mở cửa trở lại, giá dầu phục hồi và quá trình phát triển vắc-xin có tiến triển, nhà đầu tư đang ngày càng có nhiều lý do để lạc quan và lựa chọn đầu tư hơn là nắm chặt tiền thủ thế an toàn.

P.L

Nguồn:

Tags: tỷ giá usd

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.180 23.360 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.163 23.353 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.260 23.410 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.168 23.378 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.165 23.365 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.170 23.340 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.210 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.600
49.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.550
49.000
Vàng SJC 5c
48.550
49.020
Vàng nhẫn 9999
47.600
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050