Tỷ giá ngày 26/2: Tỷ giá trung tâm đi ngang

10:09 | 26/02/2021

Sáng nay (26/2), theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, trong khi tỷ giá trung tâm đi ngang thì giá mua - bán đồng bạc xanh tại nhiều ngân hàng đã được điều chỉnh giảm so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 262 ty gia trung tam di ngang Điểm lại thông tin kinh tế ngày 25/2
ty gia ngay 262 ty gia trung tam di ngang Tỷ giá ngày 25/2: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm
ty gia ngay 262 ty gia trung tam di ngang

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.130 VND/USD, không đổi so với phiên trước. Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hiện ở mức 23.125 VND/USD đối với mua vào và 23.774 VND/USD với giá bán ra.

ty gia ngay 262 ty gia trung tam di ngang

Sáng nay, nhiều ngân hàng đã điều chỉnh giảm nhẹ giá mua - bán đồng bạc xanh so với cuối phiên trước đó.

ty gia ngay 262 ty gia trung tam di ngang

Cụ thể, tính đến 9h30 sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.874 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.940 VND/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.090 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.120 VND/USD.

ty gia ngay 262 ty gia trung tam di ngang

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 90,151 điểm, tăng +0,017 điểm (+0,02%) so với thời điểm mở cửa.

Đồng bạc xanh phục hồi từ mức thấp nhất trong 3 năm sau khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng đột biến. Lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ Mỹ hạn 10 năm chuẩn tăng vọt trên 1,6% qua đêm lần đầu tiên kể từ đầu năm.

Theo các chuyên gia, lợi suất trái phiếu tăng do triển vọng kích thích tài khóa lớn trong bối cảnh chính sách tiền tệ nới lỏng được duy trì. Trong đó, Mỹ là nước tiên phong.

Tuy nhiên, việc lợi suất trái phiếu được điều chỉnh theo lạm phát tăng nhanh cho thấy niềm tin ngày càng tăng rằng các ngân hàng trung ương có thể cần phải từ bỏ các chính sách tiền tệ nới lỏng, bất chấp những phát biểu ôn hòa của họ.

Trong khi đó, sự gia tăng tốc độ triển khai vắc-xin trên toàn cầu cũng đã và đang củng cố cho xu hướng giao dịch theo kỳ vọng lạm phát.

Đồng yên, có xu hướng suy yếu khi lợi suất của Mỹ tăng, đã trượt xuống mức thấp nhất trong 6 tháng so với đồng bạc xanh.

Đáng chú ý, việc đồng yên mất giá diễn ra ngay cả trong bối cảnh cổ phiếu bị bán tháo, do lợi suất tăng làm gia tăng lo ngại lạm phát, trong khi đồng yên và USD đều là các tiền tệ trú ẩn an toàn truyền thống.

Sáng nay, tỷ giá JPY/USD giảm -0,26% xuống mức 105,93.

Các loại tiền tệ liên quan đến hàng hóa và thị trường mới nổi đã thoái lui, với đồng đô la Úc và đô la Canada giảm từ mức cao nhất trong 3 năm.

Tỷ giá cặp AUD/USD giảm -0,09% xuống mức 0,7866; cặp CAD/USD giảm -0,09% xuống mức 1,2592.

Tỷ giá cặp USD/EUR nhích nhẹ 0,01% lên 1,2176 USD, sau khi phiên trước đó đã chạm mức cao nhất trong 7 tuần tại 1,22435.

Sáng nay, cặp USD/GBP giảm nhẹ 0,01% xuống mức 1,4013.

ty gia ngay 262 ty gia trung tam di ngang

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.970 23.170 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.963 23.173 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.960 23.182 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.968 23.168 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.450
55.820
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.450
55.800
Vàng SJC 5c
55.450
55.820
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000