Tỷ giá ngày 28/7: Nhiều ngân hàng giữ nguyên giá USD

10:04 | 28/07/2020

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (28/7), tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm nhẹ trong khi giá mua - bán bạc xanh tại các ngân hàng đi ngang.

ty gia ngay 287 nhieu ngan hang giu nguyen gia usd

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay tiếp tục điều chỉnh giảm tỷ giá trung tâm 5 đồng so với cuối tuần trước, hiện ở mức 23.211 đồng/USD.

ty gia ngay 287 nhieu ngan hang giu nguyen gia usd

Sáng nay, tại các ngân hàng có giao dịch ngoại tệ lớn, hầu hết đều giữ nguyên giá mua - bán như phiên trước đó.

ty gia ngay 287 nhieu ngan hang giu nguyen gia usd

Cụ thể, tính đến 10h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.060 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.120 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.250 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.288 đồng/USD.

ty gia ngay 287 nhieu ngan hang giu nguyen gia usd
Chỉ số USD trong vòng 1 tháng gần đây. (Nguồn: MarketWatch)

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đến 10h sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 93,62 điểm, giảm 0,04 điểm (0,05%) so với thời điểm mở cửa.

ty gia ngay 287 nhieu ngan hang giu nguyen gia usd
Tỷ giá tính chéo của một số ngoại tệ. (Nguồn: Bloomberg)

Đồng đô la Mỹ đang tụt lại phía sau so với các đồng tiền chủ chốt khác - một diễn biến trái chiều so với giai đoạn đầu mùa dịch Covid-19. 

Trước đó, đồng tiền dự trữ của thế giới được hưởng lợi lớn do nước Mỹ an toàn trước đại dịch, điều này đã đưa bạc xanh lên mức cao nhất trong ba năm rưỡi vào tháng 3.

Tuy nhiên, khi nước Mỹ cũng bước vào giai đoạn chống dịch cam go, thị trường bắt đầu đánh giá lại các yếu tố cơ bản, thì đồng đô la đã nhanh chóng giảm xuống mức thấp nhất trong hai năm.

Các nhà chiến lược nói rằng sự trượt giá của đồng đô la xuất hiện khi Mỹ tụt lại so với phần lớn thế giới trong việc ngăn chặn sự lây lan của Covid-19. Diễn biến giá đô la cũng đang phản ứng với khả năng tăng mạnh thâm hụt ngân sách của Mỹ và thị trường lãi suất cực thấp tại đây. 

“Động thái quay lưng với đồng đô la hiện đang lan rộng”, Marc Chandler, chiến lược gia thị trường tại Bannockburn Global Forexnói. “Các nhà quản lý tài sản đầu cơ và các nhóm nhà đầu tư lớn khác tham gia vào nhóm giảm giá đồng đô la”.

Kể từ đầu tháng, đồng đô la đã mất 4,9% giá so với đồng euro, sau khi thị trường xuất hiện kỳ vọng nền kinh tế Liên minh châu Âu sẽ vượt trội so với Mỹ. 

Tương tự, bạc xanh đã giảm 2,5% so với đồng yên, 6,4% so với đồng krona của Thụy Điển và 4% so với đô la New Zealand. 

Với các loại tiền tệ của thị trường mới nổi, đồng real của Brazil đã tăng hơn 6% và peso Mexico tăng 4,9% so với USD. 

Trong khi đó, đồng nhân dân tệ của Trung Quốc, được kiểm soát bởi ngân hàng trung ương, cũng tăng khoảng 1% so với đồng đô la trong tháng Bảy.

Chỉ số đồng USD đã giảm 3,77% trong tháng Bảy, trở thành tháng tồi tệ nhất của bạc xanh kể từ tháng 4/2011 (khi đó mất 3,85%).

Jens Nordvig, CEO của Exante lưu ý rằng đồng đô la đã mạnh trong sáu năm và chỉ đến bây giờ nó mới bắt đầu điều chỉnh. Ông hy vọng đồng euro sẽ lên mức 1,20 đô la ăn một euro trong thời gian tới và sau đó là 1,30-1,35 đô la cho một euro.

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250