Vận chuyển hàng hóa khó khăn do các tỉnh không thống nhất

11:09 | 22/07/2021

Thứ trưởng Bộ Công Thương Đỗ Thắng Hải cho rằng tình hình vận chuyển hàng hóa giữa các tỉnh phía Nam về TP.HCM vẫn gặp nhiều khó khăn do các địa phương thực hiện quy định không thống nhất.

Sáng nay (22/7), Tổ công tác của Bộ Công Thương có cuộc làm việc trực tuyến với lãnh đạo Bộ Giao thông Vận tải về hoạt động vận chuyển và lưu thông hàng hóa.

van chuyen hang hoa kho khan do cac tinh khong thong nhat

Trước đó, thực hiện văn bản số 5017/TCDBVN-VT của Bộ Giao thông Vận tải, các giao lộ kết nối các tỉnh với đô thị và hải cảng phải thực hiện lấy mẫu xét nghiệm tài xế và dán nhãn xe ưu tiên lưu thông đã gây ùn tắc giao thông, làm giảm tiến độ lưu thông hàng hóa và không đảm bảo 5K của Bộ Y tế.

Tính đến nay, TP.HCM đã cấp phiếu (mã QR Code) nhận diện được ưu tiên lưu thông khi qua các khu vực kiểm soát phòng chống dịch COVID-19 cho 529 đầu mối doanh nghiệp và các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng, tương đương với 16.076 đầu xe. Trong đó, vận chuyển hàng thiết yếu là 519 doanh nghiệp với 16.066 xe vận tải các loại, vận chuyển xăng dầu gồm 10 doanh nghiệp với 91 xe bồn (xe xitec).

Những chiếc xe được Sở Công Thương TP.HCM cung cấp hồ sơ cho Sở Giao thông Vận tải TP.HCM cấp phiếu cho doanh nghiệp lưu thông xuyên suốt trên địa bàn thành phố và ưu tiên theo luồng xanh khi qua các trạm kiểm dịch các tỉnh miền Đông Nam bộ và miền Tây Nam bộ.

Theo các hệ thống phân phối Aeon, Lotte Mart ở TP.HCM, Saigon Co.op, MM Mega Market, Vinmart đang gặp những vấn đề khó khăn về chi phí phát sinh tăng do doanh nghiệp phải chịu thêm các chi phí trong tình hình dịch bệnh như chi phí xét nghiệm, chi phí cách ly cho nhân viên, chi phí vệ sinh, khử trùng…

Đồng thời, các nhà cung cấp cung tăng giá bán, một số nhà cung cấp mặt hàng rau quả, trứng gà chưa đáp ứng đủ nhu cầu đặt hàng của siêu thị, thiếu nhân công bán hàng tại các siêu thị do các lao động mắc COVID-19.

Th. Trang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.860 23.060 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.835 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.858 23.073 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.850 23.065 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.880 23.060 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.900 23.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.400
Vàng SJC 5c
56.700
57.420
Vàng nhẫn 9999
51.150
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550