Văn phòng Đại diện Thương mại Mỹ dỡ bỏ đe dọa thuế quan với Việt Nam

06:42 | 26/07/2021

Bà Katherine Tai, Đại diện Thương mại Mỹ, hoan nghênh Việt Nam cam kết giải quyết các quan ngại của Mỹ trong lĩnh vực tiền tệ, coi đây là điển hình quan trọng cho khu vực Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương.

van phong dai dien thuong mai my do bo de doa thue quan voi viet nam
Ảnh minh họa. (Nguồn: TTXVN)

Ngày 23/7, Văn phòng Đại diện Thương mại Mỹ (USTR) đã công bố quyết định chính thức về cuộc điều tra Mục 301 về các hoạt động tiền tệ của Việt Nam, theo đó cơ quan này sẽ không có hành động thuế quan nào chống lại Việt Nam.

Tuyên bố của USTR cho biết thỏa thuận đạt được giữa Bộ Tài chính Mỹ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung cấp một giải pháp thỏa đáng cho vấn đề đang được điều tra và do đó không có hành động thương mại nào được tiến hành vào thời điểm này.

USTR phối hợp với Bộ Tài chính Mỹ sẽ giám sát việc thực hiện của Việt Nam trong tương lai.

Bà Katherine Tai, Đại diện Thương mại Mỹ, đã hoan nghênh Việt Nam cam kết giải quyết các quan ngại của Mỹ trong lĩnh vực tiền tệ và coi đây là điển hình quan trọng cho khu vực Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương.

Theo bà, doanh nghiệp và người lao động Mỹ sẽ mạnh hơn khi các đối tác thương mại định giá đồng nội tệ của họ một cách công bằng và cạnh tranh trên một sân chơi bình đẳng.

Trong thời gian tới, với sự phối hợp của Bộ Tài chính, USTR sẽ làm việc với Việt Nam để đảm bảo việc thực hiện, đồng thời sẽ tiếp tục kiểm tra thông lệ tiền tệ của các đối tác thương mại lớn khác.

Trước đó, đầu tuần này, Bộ Tài chính Mỹ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã đạt được thỏa thuận để giải quyết những lo ngại của Washington về các thông lệ tiền tệ của Hà Nội.

Thông cáo của Bộ Tài chính Mỹ cho biết Bộ trưởng Tài chính Janet Yellen đã gặp trực tuyến Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Nguyễn Thị Hồng và hai bên đi đến thỏa thuận trên sau cuộc thảo luận “mang tính xây dựng."

Thông cáo cũng nhấn mạnh Bộ Tài chính Mỹ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong những tháng gần đây đã có “các cuộc thảo luận mang tính xây dựng thông qua quá trình tăng cường cam kết."

Hai bên đạt thỏa thuận giải quyết những lo ngại của Bộ Tài chính Mỹ về các hành vi tiền tệ của Việt Nam như được mô tả trong Báo cáo của Bộ Tài chính trước Quốc hội Mỹ về chính sách kinh tế vĩ mô và ngoại hối của các đối tác thương mại lớn của Mỹ.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận rằng Việt Nam có nghĩa vụ tuân theo các Điều khoản Thỏa thuận của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) trong việc tránh thao túng tỷ giá hối đoái nhằm ngăn chặn việc điều chỉnh cán cân thanh toán, giành lợi thế cạnh tranh không lành mạnh hay phá giá cạnh tranh đồng tiền Việt Nam.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang tiếp tục các nỗ lực hiện đại hoá và minh bạch chính sách tiền tệ và khuôn khổ tỷ giá hối đoái của mình.

Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng sẽ tiếp tục cung cấp thông tin cần thiết để Bộ Tài chính Mỹ tiến hành phân tích kỹ lưỡng và báo cáo về hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên thị trường ngoại hối trong báo cáo định kỳ 6 tháng của bộ này trước Quốc hội.

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800