Việt Nam ghi nhận 961 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 10/6

18:07 | 10/06/2022

Tính từ 16h ngày 09/6 đến 16h ngày 10/6, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 961 ca nhiễm mới, trong đó 0 ca nhập cảnh và 961 ca ghi nhận trong nước (tăng 162 ca so với ngày trước đó) tại 42 tỉnh, thành phố (có 812 ca trong cộng đồng).

Việt Nam ghi nhận 799 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 9/6
Việt Nam ghi nhận 913 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 8/6

Thông tin các ca nhiễm mới:

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (181), Bắc Ninh (77), Phú Thọ (66), Yên Bái (65), Nghệ An (48), Đà Nẵng (44), Lào Cai (31), Vĩnh Phúc (31), Hải Dương (26), Quảng Ninh (24), Sơn La (21), Thái Bình (20), Thái Nguyên (20), Bắc Giang (19), TP. Hồ Chí Minh (19), Hưng Yên (19), Nam Định (19), Tuyên Quang (17), Hải Phòng (17), Hòa Bình (15), Bà Rịa - Vũng Tàu (15), Lâm Đồng (15), Quảng Ngãi (14), Bắc Kạn (14), Bình Phước (12), Quảng Bình (12), Hà Tĩnh (12), Hà Giang (11), Quảng Trị (10), Tây Ninh (9), Ninh Bình (9), Hà Nam (9), Lạng Sơn (8 ), Cao Bằng (6), Thanh Hóa (6), Khánh Hòa (5), Lai Châu (5), Điện Biên (3), Phú Yên (2), Bến Tre (2), Đồng Tháp (2), Vĩnh Long (1).

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Gia Lai (-10), Hà Giang (-8), Hà Nam (-8).

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Bắc Ninh (+77), Phú Thọ (+24), Nghệ An (+20).

- Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 857 ca/ngày.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

- Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 10.729.681 ca nhiễm, đứng thứ 12/227 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 104/227 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 108.351 ca nhiễm).

- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):

+ Số ca nhiễm ghi nhận trong nước là 10.721.916 ca, trong đó có 9.537.781 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Hà Nội (1.602.571), TP. Hồ Chí Minh (609.637), Nghệ An (484.980), Bắc Giang (387.629), Bình Dương (383.788).

Tình hình điều trị:

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc. kcb. vn)

Số bệnh nhân khỏi bệnh:

- Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 4.600 ca

- Tổng số ca được điều trị khỏi: 9.540.598 ca

Số bệnh nhân đang thở ô xy là 62 ca, trong đó:

- Thở ô xy qua mặt nạ: 55 ca

- Thở ô xy dòng cao HFNC: 3 ca

- Thở máy không xâm lấn: 1 ca

- Thở máy xâm lấn: 3 ca

- ECMO: 0 ca

Số bệnh nhân tử vong:

- Từ 17h30 ngày 09/6 đến 17h30 ngày 10/6 ghi nhận 1 ca tử vong tại: Tây Ninh.

- Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 0 ca.

- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 43.082 ca, chiếm tỷ lệ 0,4% so với tổng số ca nhiễm.

- Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/227 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/227 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 25/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm:

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 39.510.341 mẫu tương đương 85.819.211 lượt người.

Tình hình tiêm chủng:

Trong ngày 09/6 có 459.511 liều vắc xin phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 223.070.073 liều, trong đó:

+ Số liều tiêm cho người từ 18 tuổi trở lên là 200.450.082 liều: Mũi 1 là 71.484.861 liều; Mũi 2 là 68.811.639 liều; Mũi 3 là 1.507.293 liều; Mũi bổ sung là 15.022.222 liều; Mũi nhắc lại lần 1 là 42.861.548 liều; Mũi nhắc lại lần 2 là 762.519 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 12-17 tuổi là 17.500.529 liều: Mũi 1 là 8.948.211 liều; Mũi 2 là 8.552.318 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 5-11 tuổi là 5.119.462 liều: Mũi 1 là 4.489.178 liều; Mũi 2 là 630.284 liều.

M.T

Nguồn:

Tags: Covid-19

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850