Vietcombank giảm lãi suất cho khách hàng thiệt hại bởi dịch corona

10:31 | 11/02/2020

Thực hiện chủ trương của Chính phủ và định hướng của Ngân hàng Nhà nước, Vietcombank triển khai giải pháp chia sẻ hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh do virus Corona mới (2019-nCoV). Thời gian triển khai từ ngày 11/02/2020 đến hết 30/04/2020.

vietcombank giam lai suat cho khach hang thiet hai boi dich corona Vietcombank lì xì khách hàng đầu xuân Canh Tý
vietcombank giam lai suat cho khach hang thiet hai boi dich corona Vietcombank: Vươn tầm khu vực
vietcombank giam lai suat cho khach hang thiet hai boi dich corona
Khách hàng giao dịch tại Vietcombank

Đối tượng hưởng hỗ trợ của Vietcombank là các doanh nghiệp, cá nhân sản xuất kinh doanh thuộc các lĩnh vực sau: Vận tải kho bãi; Dịch vụ du lịch, nhà hàng, khách sạn; Thực phẩm và đồ uống có cồn; Xuất nhập khẩu chủ yếu với thị trường Trung Quốc (thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, thủy sản, dệt may, da giày…); những ngành chịu tác động khác theo đánh giá cập nhật và thông báo của Vietcombank.

Biện pháp hỗ trợ gồm: Thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giãn thời hạn trả  nợ, không tính lãi suất phạt quá hạn; Giảm lãi suất đối với dư nợ hiện hữu như sau: giảm 1%/năm đối với dư nợ vay VND ngắn hạn; giảm 1,5%/năm đối với dư nợ vay VND trung dài hạn; giảm lãi suất 0,5%/năm đối với dư nợ vay USD ngắn hạn; giảm 0,75%/năm đối với dư nợ vay USD trung dài hạn; Cho vay mới với lãi suất ưu đãi giảm tối đa tới 1%/năm đối với VND và 0,5%/năm đối với USD cho các khách hàng thuộc các lĩnh vực trên đáp ứng điều kiện vay vốn của Vietcombank.

Ngoài ra, Vietcombank hỗ trợ 2 tỷ đồng từ Quỹ phúc lợi cho 7 cơ sở quân đội thuộc Quân khu I và Quân khu II được giao nhiệm vụ tiếp nhận, cách ly người dân trở về từ vùng dịch nCoV.

Vietcombank cam kết chủ động, tiên phong thực hiện các chính sách điều hành của Chính phủ, của NHNN vì mục tiêu chung ổn định tình hình chính trị xã hội, phát triển kinh tế đất nước./.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.162 23.312 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.160 23.290 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.135 23.297 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.145 23.305 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.050
44.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.050
44.400
Vàng SJC 5c
44.050
44.420
Vàng nhẫn 9999
44.050
44.550
Vàng nữ trang 9999
43.600
44.400