Vốn vay ưu đãi: Động lực cho công cuộc giảm nghèo ở Gia Lai

09:52 | 01/04/2020

Các chương trình cho vay ưu đãi của NHCSXH Chi nhánh Gia Lai đã đóng góp đáng kể cho việc giảm tỷ lệ hộ nghèo tại địa phương.

Tổng dư nợ các chương trình cho vay ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) Chi nhánh Gia Lai đạt trên 4.508 tỷ đồng. Nguồn vốn đã giúp cho 5.848 lượt hộ nghèo, 6.937 lượt hộ cận nghèo và 7.481 lượt hộ mới thoát nghèo có điều kiện đầu tư vào sản xuất; giải quyết việc làm cho 3.202 lao động; giúp 1.385 học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn đi học; xây dựng được 10.752 công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, xây dựng và sửa chữa mới 132 căn nhà cho hộ nghèo... Các chương trình cho vay ưu đãi của NHCSXH Chi nhánh Gia Lai đã đóng góp đáng kể cho việc giảm tỷ lệ hộ nghèo tại địa phương.

Chùm ảnh của Việt Linh đã ghi lại sự hiệu quả của đồng vốn ưu đãi tại khắp các vùng của tỉnh Gia Lai.

Được vay 70 triệu chương trình hộ mới thoát nghèo, gia đình anh Rơ Châm Khái, dân tộc Ja Rai ở thị trấn Yaly, huyện Chư Pah (Gia Lai) đã có điều kiện trồng 1ha cà phê, 2ha cao su, gia đình anh được đánh giá là gia đình sử dụng hiệu quả vốn vay ưu đãi
Với 30 triệu đồng của chương trình hộ sản xuất kinh doanh vùng khó chị Hoàng Thị Tâm ở thị trấn Yaly, huyện Chư Pah đã đầu tư tái canh cây cà phê, nuôi dê mang lại thu nhập ổn định
Gia đình chị Nguyễn Thị Nhung ở thôn Chứ Bồ 2, xã Iakla, huyện Đức Cơ vay 50 triệu đồng chương trình hộ mới thoát nghèo cải tạo chăm sóc 1 ha cà phê, chăn nuôi bò, gia đình có cơ hội thoát nghèo bền vững
Nhiều hộ dân ở xã Đe Ar, huyện Mang Yang vay vốn trồng, khai thác vỏ cây bời lời tạo thu nhập và thêm việc làm
Gia đình anh Trần Đức Huyên ở thôn 6, thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông vay 50 triệu chương trình cho vay giải quyết việc làm đầu tư mở rộng diện tích trồng cà phê, chăn nuôi gia súc, gia cầm cho hiệu quả kinh tế
Nhờ vốn vay 50 triệu đồng chương trình cho vay giải quyết việc làm, gia đình anh Trần Văn Hạnh, ở thôn Đồng Tâm, xã Bầu Cạn, huyện Chư Prông có điều kiện đầu tư chăm sóc 2ha cà phê, chuyển đổi 7000 m2 vườn cây kém hiệu quả sang trồng cây măng tây cho hiệu quả kinh tế cao

Việt Linh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.130 23.340 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.165 23.345 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.150 23..360 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.142 23.342 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.320 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.520
48.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.520
48.870
Vàng SJC 5c
48.520
48.870
Vàng nhẫn 9999
47.520
48.520
Vàng nữ trang 9999
47.520
48.320