Vươn lên thoát nghèo nhờ “đòn bẩy” vốn ưu đãi

09:40 | 09/12/2019

Cùng với nguồn lực đầu tư của Đảng và Nhà nước, nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội là một trong những “đòn bẩy” giúp bà con ở huyện Quảng Ninh (Quảng Bình) làm ăn, phát triển kinh tế gia đình, ổn định cuộc sống và vươn lên thoát nghèo.

Bừng sáng sắc xuân nông thôn mới
8 bước thủ tục vay vốn với hộ mới thoát nghèo
Tăng nguồn lực cho giảm nghèo bền vững

Theo báo cáo từ NHCSXH huyện Quảng Ninh, tính đến cuối tháng 9 năm 2019, tổng dư nợ của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Quảng Ninh đạt 323.044 triệu đồng, tăng 12.106 triệu đồng so với đầu năm, đạt 88,3% kế hoạch giao. Toàn huyện có 7.974 hộ còn dư nợ, bình quân dư nợ 41 triệu đồng/hộ. Trong đó, dư nợ từ nguồn vốn Trung ương 318.182 triệu đồng, tăng 11.099 triệu đồng; dư nợ từ nguồn vốn ngân sách địa phương 4.863 triệu đồng, tăng 1.008 triệu đồng so với đầu năm.

Đặc biệt nguồn vốn ưu đãi đã được giải ngân kịp thời ở các xã biên giới, vùng sâu, vùng xa, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 2,4%/năm, tăng thu nhập hộ nghèo khoảng 1,74%. Thông qua nguồn vốn được giải ngân, đông đảo hộ vay vốn, nhất là những hộ thuộc đồng bào dân tộc thiểu số của huyện Quảng Ninh phần lớn đã thay đổi cách thức, nhận thức để phát triển nhiều các mô hình kinh tế hiệu quả.

Thông tin về tín dụng chính sách được NHCSXH huyện niêm yết công khai tại Điểm giao dịch xã

Điển hình như gia đình anh Nguyễn Văn Thuật ở thôn Hàm Hòa, xã Hàm Ninh được vay 50 triệu đồng từ chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo để đầu tư trồng dưa hấu và chăn nuôi bò. Nhờ công vun vén, chăm sóc, cây dưa hấu và đàn bò sinh trưởng, phát triển tốt, cho thu hoạch trung bình mỗi vụ với sản lượng khoảng 10 tấn dưa hấu đem lại thu nhập khoảng 70 - 80 triệu đồng, góp phần xây dựng mỗi xã một sản phẩm theo chuỗi giá trị và thương hiệu dưa hấu Hàm Ninh.

Cũng ở xã Hàm Ninh còn có gia đình anh Lê Bá Diện ở thôn Quyết Tiến vay 100 triệu đồng để đầu tư khu chuồng trại chăn nuôi bò, lợn. Hiện nay gia trại của anh có 5 con bò, hơn 15 con lợn hứa hẹn cho thu nhập khá cao trong thời gian tới.

Cũng vươn lên từ cuộc sống khó khăn, còn có ông Bùi Quang Cận - một hội viên Cựu chiến binh ở Chi hội 3, thôn Thống Nhất, xã An Ninh. Năm 2017, được sự giúp đỡ của Hội Cựu chiến binh xã, NHCSXH huyện Quảng Ninh đã cho ông Cận vay số tiền 50 triệu đồng để chăn nuôi. Năm 2018 và 2019 ngoài thu nhập từ lúa còn có các khoản thu khác từ nuôi cá, lợn, mỗi năm từ 150 - 200 triệu đồng. Nhờ đó ông Cận có điều kiện trang trải cuộc sống gia đình, lo cho các con ăn học, sửa sang nhà cửa, cuộc sống ổn định.

Chia sẻ về hoạt động tín dụng ưu đãi trên địa bàn, Phó Giám đốc NHCSXH huyện Quảng Ninh Hoàng Đại Túy cho biết, đến hết tháng 9 năm 2019 dư nợ chủ yếu tập trung ở một số chương trình như cho vay hộ mới thoát nghèo tăng 15.260 triệu đồng; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tăng 10.930 triệu đồng; hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn 1.806 triệu đồng; cho vay xuất khẩu lao động 933 triệu đồng… Tuy nhiên, một số chương trình có số dư nợ cho vay giảm là cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, cho vay học sinh sinh viên... Nguyên nhân chính là do hộ vay đã thoát nghèo, thoát cận nghèo nên sau khi trả nợ không thuộc đối tượng cho vay lại.

“Chương trình học sinh, sinh viên thu nợ đến hạn đạt kết quả tốt, nhiều hộ trả nợ trước hạn để được hưởng chính sách giảm lãi, trong khi nhu cầu vay vốn ngày càng giảm. Cùng với đó, hàng tháng, các hộ vay từ các chương trình khác đều tự giác, chủ động nộp lãi, trả nợ đúng kỳ hạn, tích cực tham gia gửi tiền tiết kiệm thông qua tổ”, ông Túy nói thêm.

Bà con làm thủ tục nhận vốn vay ưu đãi tại Điểm giao dịch xã

Nói về các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, ông Hoàng Đại Túy cho biết, việc bình xét cho vay đều diễn ra công khai, minh bạch, công bằng, có sự giám sát của chính quyền, đoàn thể cơ sở. Mặt khác, Ban quản lý Tổ tiết kiệm và vay vốn cũng thường xuyên kiểm tra, rà soát việc sử dụng nguồn vốn đang vay đúng mục đích, đôn đốc thu nợ đến hạn và phấn đấu không có nợ quá hạn và lãi tồn.

Hiện nay, toàn huyện có 210 Tổ tiết kiệm và vay vốn với 7.974 nghìn hộ gia đình vay vốn. Chính vì được sự chỉ đạo, quan tâm của các cấp, ngành huyện Quảng Ninh đã tạo cho NHCSXH nâng cao chất lượng hoạt động, người dân có thêm cơ hội đầu tư phát triển sản xuất, thoát nghèo bền vững, ổn định đời sống.

Phát huy những thành quả đạt được, Lãnh đạo Phòng giao dịch NHCSXH huyện Quảng Ninh khẳng định: Trong thời gian tới phòng giao dịch tiếp tục đẩy mạnh thực hiện nhiều giải pháp; lồng ghép các chương trình khuyến nông, khuyến ngư, xây dựng các mô hình kinh tế hiệu quả, các làng nghề truyền thống trong nông thôn, dự án khả thi nhằm phát triển kinh tế - xã hội mang tính thiết thực, hiệu quả cao. Trong đó, đáng kể nhất là tập trung ưu tiên nguồn vốn chính sách hỗ trợ cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn phát triển sản xuất, góp phần quan trọng bảo đảm an sinh xã hội và đẩy mạnh phong trào xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

Ngọc Hiền

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950