08:15 | 04/05/2017

Các TCTD thực hiện cơ cấu lại nợ, miễn giảm lãi vay... cho ngành chăn nuôi lợn

Các TCTD căn cứ khả năng tài chính và các quy định pháp luật hiện hành để thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ để phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng; xem xét thực hiện các biện pháp hỗ trợ khác nhằm giúp khách hàng khắc phục khó khăn, phục hồi sản xuất kinh doanh.

Ảnh minh họa

Thời gian vừa qua ngành chăn nuôi lợn gặp nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ do giá lợn giảm mạnh, ảnh hưởng đến đời sống người chăn nuôi. Để kịp thời hỗ trợ người chăn nuôi lợn, giúp người dân, doanh nghiệp vượt qua khó khăn, khôi phục và ổn định sản xuất, ngày 28/4/2017 NHNN Việt Nam đã có công văn số 3091/NHNN-TD gửi các TCTD yêu cầu căn cứ vào khả năng tài chính để tháo gỡ khó khăn cho khách hàng vay chăn nuôi, sản xuất thức ăn chăn nuôi và sản xuất thuốc thú y.

Theo đó, các TCTD căn cứ khả năng tài chính và các quy định pháp luật hiện hành để thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khách hàng như: cơ cấu lại thời hạn trả nợ để phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng; xem xét thực hiện các biện pháp hỗ trợ khác (bao gồm cả miễn, giảm lãi vay, lãi quá hạn; ưu tiên thu nợ gốc trước thu nợ lãi sau) nhằm giúp khách hàng khắc phục khó khăn, phục hồi sản xuất kinh doanh.

Khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ, ngân hàng thương mại cho vay được giữ nguyên nhóm nợ 01 (một) lần đối với một khoản nợ.

Đồng thời cho vay mới để phục hồi sản xuất kinh doanh đối với khách hàng có dự án, phương án sản xuất kinh doanh khả thi.

NHNN yêu cầu các TCTD nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện trên toàn hệ thống, định kỳ hàng quý các TCTD báo cáo NHNN kết quả thực hiện các giải pháp nêu trên nhằm tháo gỡ khó khăn cho khách hàng. Trường hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, các TCTD kịp thời báo cáo NHNN để được xem xét, xử lý.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,40
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.680 22.750 26.708 27.032 30.111 30.593 198,63 202,43
BIDV 22.680 22.750 26.713 27.018 30.172 30.625 199,47 202,44
VietinBank 22.665 22.745 26.662 27.032 29.094 30.643 198,92 202,42
Agribank 22.675 22.745 26.546 29.878 29.009 30.843 197,89 201,03
Eximbank 22.660 22.750 26.676 27.024 30.241 30.636 199,86 202,47
ACB 22.680 22.750 26.694 27.029 30.343 30.647 200,05 202,56
Sacombank 22.673 22.765 26.740 27.095 30.333 30.688 199,96 203,02
Techcombank 22.660 22.755 26.228 27.090 29.725 30.597 197,24 202,39
LienVietPostBank 22.660 22.770 26.657 27.006 30.310 30.610 199,95 202,46
DongA Bank 22.680 22.750 26.710 27.020 30.270 30.620 199,90 202,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.340
36.560
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.340
36.540
Vàng SJC 5c
36.340
36.560
Vàng nhẫn 9999
34.900
35.300
Vàng nữ trang 9999
34.600
35.300