17:10 | 20/06/2019

Cần động lực phát triển kinh tế mới

Ngày 20/6/2019, Hội nghị “Tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết 37-NQ/TW ngày 1/7/2004 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng trung du và miền núi Bắc bộ đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” đã diễn ra tại Thái Nguyên.

Khi kinh tế có điểm tựa mục tiêu

Là một tỉnh vùng trung du và miền núi Bắc bộ, thuộc quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, sau 15 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TW và Kết luận số 26-KL/TW, hầu hết các chỉ tiêu của tỉnh Thái Nguyên đều đạt và vượt kế hoạch hằng năm và kế hoạch 5 năm.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân giai đoạn 2004-2018 tăng 12,8%/năm, giai đoạn 2004-2008 là 10,73%, giai đoạn 2014 đến nay là 20,13%; trong đó năm 2015 tăng cao nhất là 33,2%.

Đồng chí Nguyễn Văn Bình, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Kinh tế Trung ương phát biểu tại hội nghị

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ; giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp. Đến năm 2018, tỷ trọng công nghiệp, xây dựng tăng lên 57,2%; khu vực dịch vụ chiếm 31,9%; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm còn 10,9%.

GRDP bình quân đầu người tăng từ 5,9 triệu đồng (năm 2004) lên 77,7 triệu đồng (năm 2018), gấp 13 lần, tương đương 3.370 USD/người/năm
(mục tiêu đến năm 2020 đạt 2.000 USD/người/năm).

Năm 2004, kim ngạch xuất khẩu đạt 29,224 triệu USD, đến năm 2018 đạt 25.066,2 triệu USD, gấp 857 lần. Năm 2018, Thái Nguyên là tỉnh đứng đầu vùng trung du và miền núi Bắc Bộ và đứng thứ 4 cả nước về kim ngạch xuất khẩu, đóng góp 10,2% vào kim ngạch xuất khẩu chung của cả nước.   

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn   tăng bình quân trên 26,3%/năm, tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2018 đạt 55.188 tỷ đồng (gấp 15,7 lần)…

 Cơ cấu kinh tế của tỉnh đã chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng cao. Các thành phần kinh tế được phát triển cả về số lượng và chất lượng, cơ bản hoàn thành việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã có bước phát triển, khu vực kinh tế tư nhân ngày càng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế.

Toàn cảnh hội nghị

Liên kết sức mạnh vùng

Bên cạnh những kết quả đạt thì chất lượng, tổng kết thực hiện Nghị quyết 37-NQ/TW của Thái Nguyên cho thấy hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế trong tỉnh còn thấp và phụ thuộc vào đầu tư nước ngoài.

 Các ngành kinh tế chủ yếu sử dụng nhiều lao động, khu vực doanh nghiệp trong nước vẫn còn gặp nhiều khó khăn, ngân sách địa phương dành cho đầu tư phát triển còn hạn hẹp.

Sản xuất nông nghiệp phát triển chưa thật sự bền vững; tỷ trọng đóng góp của lĩnh vực thương mại, dịch vụ trong cơ cấu kinh tế chưa cao; thiếu các sản phẩm du lịch có chất lượng.

Công tác quy hoạch chưa đồng bộ, chất lượng một số quy hoạch chưa cao, thiếu tính khả thi... hạ tầng chưa được đầu tư đồng bộ... Chưa hình thành được mối liên kết vùng dẫn đến các hạn chế trong việc tạo vùng nguyên liệu, thu hút nhà đầu tư thực hiện dự án quy mô lớn, công nghệ hiện đại…

Về mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trong thời gian tới, đồng chí Nguyễn Văn Bình - Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Kinh tế Trung ương đề nghị tỉnh căn cứ vào các lợi thế, tiềm năng của địa phương đề xuất phát triển những ngành, lĩnh vực mà địa phương có thế mạnh, có thể là “cực tăng trưởng”, có tác động lan tỏa đối với toàn vùng.

Đồng chí Nguyễn Văn Bình đề nghị tỉnh nghiên cứu đề xuất cơ chế hợp tác, liên kết vùng để phát huy tiềm năng thế mạnh của tỉnh và cả vùng. Thu hút đầu tư nước ngoài FDI phù hợp với đặc thù của đất nước nói chung và Thái Nguyên nói riêng, nâng cao sức lan tỏa của khu vực FDI theo hướng có các doanh nghiệp phụ trợ trong nước tham gia để nâng cao giá trị cho quốc gia.

Quan tâm phát triển các thành phần kinh tế trong đó có kinh tế tư nhân, thúc đẩy phong trào khởi nghiệp để xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ cả ở cấp quốc gia và các địa phương. Cần nắm bắt cơ hội từ xu hướng dịch chuyển các doanh nghiệp thâm dụng lao động từ các thành phố lớn lân cận cũng như các doanh nghiệp từ các quốc gia khác do ảnh hưởng từ căng thẳng thương mại trên thế giới hiện nay, chủ động tạo lập môi trường kinh doanh thông thoáng nhằm thu hút đầu tư vào tỉnh. Nghiên cứu tận dụng vị trí thuận lợi của tỉnh với đa dạng loại hình giao thông đường sắt, đường bộ, đường thủy để phát triển thành trung tâm logistic của vùng. Nghiên cứu trở thành trung tâm đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của vùng trên cơ sở lấy Đại học Thái Nguyên làm trụ cột.

Tại Hội nghị, đồng chí Trần Quốc Tỏ, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh uỷ Thái Nguyên đề nghị tiếp tục có Nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ làm cơ sở để Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương ban hành các cơ chế, chính sách thiết thực, hiệu quả để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850