Kết thúc phiên 23/3, VN-Index đã có phiên hồi phục mạnh mẽ. Đóng cửa, với 140 mã tăng và 108 mã giảm, VN-Index tăng 6,62 điểm (+0,93%) lên 719,56 điểm.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 23/3, chỉ số VN-Index tăng 4,12 điểm (0,57%) lên mức 717,06 điểm. Toàn sàn có 104 mã tăng, 111 mã giảm và 100 mã đứng giá.

Trong phiên đấu thầu ngày 22/3, Kho bạc Nhà nước đã huy động thành công thêm 4.450 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ. Tính chung từ đầu năm, Kho bạc đã huy động được 51.330 ...

Bên cạnh diễn biến của thị trường nói chung, giới phân tích không quên khuyên nhà đầu tư phải tính đến những diễn biến khách quan có thể tác động bất ngờ đến TTCK...

Hầu hết các ngân hàng báo cáo kết quả kinh doanh tốt trong năm 2016. Nhiều NH cho biết họ làm được vậy vì điểm chung ở các ngân hàng đẩy mạnh được dư nợ ...

Kết thúc phiên 22/3, chỉ số VN-Index giảm 3,24 điểm (-0,45%) xuống 712,94 điểm. Toàn sàn có 73 mã tăng, 167 mã giảm và 69 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 22/3, chỉ số VN-Index tăng 2,89 điểm (0,4%) lên mức 719,07 điểm. Toàn sàn có 92 mã tăng, 124 mã giảm và 97 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 21/3, chỉ số VN-Index tăng 1,11 điểm (0,15%) lên mức 716,18 điểm. Toàn sàn có 116 mã tăng, 127 mã giảm và 74 mã đứng giá.

Kể từ đầu năm 2017, NHCSXH đã huy động thành công 3.220 tỷ đồng trái phiếu chính phủ bảo lãnh thông qua đấu thầu tại HNX.

Tạm dừng phiên sáng, chỉ số VN-Index tăng 0,3 điểm (0,04%) lên mức 715,37 điểm. Toàn sàn có 104 mã tăng, 121 mã giảm và 95 mã đứng giá. 

Vào ngày 20/04/2017 tới đây, tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội sẽ tổ chức đấu giá bán cổ phần của CTCP Tin học Viễn thông Hàng không do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam ...

Kết thúc phiên 20/3, VN-Index tăng 4,53 điểm (+0,64%), lên 715,07 điểm với 162 mã tăng và 89 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 175,28 triệu đơn vị, giá trị 4.026,3 tỷ đồng.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 20/3, chỉ số VN-Index tăng 4,75 điểm (0,66%) lên mức 715,29 điểm. Toàn sàn có 159 mã tăng, 85 mã giảm và 73 mã đứng giá.

Đối với các nhà đầu tư yêu thích các cổ phiếu vận tải, có lẽ sẽ an toàn hơn cho mình  nếu lựa chọn các DN tập trung vào thị trường nội địa hay phù ...

Giới phân tích dự báo những quy định mới trong hệ thống NH sẽ ít nhiều làm phân hóa cổ phiếu ngành này. 

Năm 2018, Quỹ HTBSTN dự kiến đi vào hoạt động với kỳ vọng mức vốn ban đầu khoảng 500 tỷ đồng

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,80
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,70
5,00
5,70
5,70
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,00
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,90
5,60
5,80
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
5,40
5,50
5,50
6,70
6,80
7,20
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Bên cạnh diễn biến của thị trường nói chung, giới phân tích không quên khuyên nhà đầu tư phải tính đến những diễn biến khách quan có thể tác động bất ngờ đến TTCK...

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 24.394 24.685 28.080 28.531 201,61 205,47
BIDV 22.735 22.805 24.472 24.687 28.277 28.523 203,53 205,35
VietinBank 22.730 22.810 24.357 24.696 28.042 28.549 201,78 205,33
Agribank 22.730 22.810 24.314 24.698 28.051 28.519 202,07 205,59
Eximbank 22.720 22.820 24.381 24.698 28.219 28.586 202,80 205,44
ACB 22.745 22.815 24.380 24.696 28.293 28.589 202,78 205,41
Sacombank 22.720 22.810 24.360 24.785 28.139 28.667 202,86 206,60
Techcombank 22.730 22.825 24.178 24.756 27.919 28.586 201,99 205,98
LienVietPostbank 22.725 22.815 24.178 24.723 28.288 28.594 202,56 205,01
DongA Bank 22.735 22.815 24.440 24.720 28.240 28.580 202,90 205,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.420
36.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.420
36.620
Vàng SJC 5c
36.420
36.640
Vàng nhẫn 9999
34.180
34.580
Vàng nữ trang 9999
33.780
34.580