Trong khi lãi suất thực hiện kỳ hạn 1 năm giảm mạnh nhất đến 60 điểm cơ bản, thì kỳ hạn 3 năm lại tăng mạnh tới 62 điểm cơ bản so với phiên gần ...

Kết thúc phiên 22/2, VN-Index tăng 1,34 điểm (0,14%) lên 988,91 điểm. Toàn sàn có 144 mã tăng, 152 mã giảm và 59 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 22/2, VN-Index tăng 4,99 điểm (0,51%) lên 992,56 điểm. Toàn sàn có 127 mã tăng, 145 mã giảm và 52 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch ngày 21/2, chỉ số VN-Index tăng 16,99 điểm (1,75%) lên 987,57 điểm. Trái ngược với VN-Index, HNX-Index kết thúc phiên trong sắc đỏ với việc giảm 0,19 điểm (-0,18%) xuống ...

Ngày 21/2/2019, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) tổ chức Hội nghị Thành viên thị trường trái phiếu Chính phủ (TPCP) đầu năm 2019 nhằm đưa ra định hướng phát triển thị trường ...

Tiếp xu hướng phiên trước, trong phiên ngày hôm nay, 21/2, lãi suất thực hiện các kỳ hạn dao động trong biên độ hẹp, từ giảm 12 điểm đến tăng 19 điểm cơ bản so ...

Kết thúc phiên 21/2, với 123 mã tăng và 170 mã giảm, VN-Index tăng 16,99 điểm (+1,75%) lên 987,57 điểm. 

Kết thúc phiên giao dịch sáng 21/2, VN-Index tăng 7,37 điểm (0,76%) lên 977,95 điểm. Toàn sàn có 121 mã tăng, 152 mã giảm và 52 mã đứng giá.

Kể từ 15/2 trở đi, khi giao dịch phái sinh, ngoài phí giao dịch và lãi vay ký quỹ, nhà đầu tư sẽ phải trả thêm 3 loại phí bao gồm phí dịch vụ (phí ...

Trong phiên, số kỳ hạn có lãi suất thực hiện tăng, giảm và đi ngang tương đối cân bằng, dao động trong khoảng từ tăng 5 điểm đến giảm 25 điểm cơ bản so với ...

Kết thúc phiên 20/2, VN-Index tăng 6,23 điểm (0,65%) lên 970,58 điểm. Toàn sàn có 136 mã tăng, 152 mã giảm và 58 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 20/2, VN-Index tăng 7,72 điểm (0,8%) lên 972,07 điểm. Toàn sàn có 139 mã tăng, 119 mã giảm và 55 mã đứng giá.

Năm 2019, các yếu tố tác động từ tình hình quốc tế vẫn mang tính bất định lớn, nhưng các yếu tố thuận lợi, mang tính cốt lõi trong nước vẫn chiếm ưu thế và ...

Đóng cửa phiên giao dịch ngày 19/2, chỉ số VN-Index chỉ tăng 3,05 điểm (0,32%) lên 964,35 điểm. Thanh khoản trên toàn thị trường tăng lên khá mạnh với giá trị giao dịch (gồm thỏa ...

Phiên hôm nay, lãi suất thực hiện không còn giảm ở đa số kỳ hạn như các phiên trước mà có nhiều kỳ hạn tăng hơn, tới 7 kỳ hạn lãi suất thực hiện tăng.

Công ty Liên doanh Quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán Vietcombank (VCBF) vừa cho biết đã chính thức triển khai hệ thống giao dịch quỹ mở online mới với tên gọi VCBF ETRADE.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Kết thúc phiên giao dịch ngày 21/2, chỉ số VN-Index tăng 16,99 điểm (1,75%) lên 987,57 điểm. Trái ngược với VN-Index, HNX-Index kết thúc phiên trong sắc đỏ với việc giảm 0,19 điểm (-0,18%) xuống 106,11 điểm...

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230