Kết thúc phiên giao dịch sáng 14/12, VN-Index giảm 2,51 điểm (-0,26%) xuống 957,74 điểm. Toàn sàn có 109 mã tăng, 153 mã giảm và 62 mã đứng giá.

“Khi tiền vào các trụ và quý 4 có kiểm toán với sóng mạnh nhất, chắc chắn sóng tăng điểm sẽ cao hơn 140 điểm và rơi vào khoảng 200 điểm”, một chuyên gia nhận ...

Kết thúc phiên 13/12, VN-Index giảm 1,03 điểm (-0,11%) xuống còn 960,25 điểm. Toàn sàn có 141 mã tăng, 147 mã giảm và 62 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 13/12, VN-Index tăng 2,27 điểm (0,24%) lên 963,55 điểm. Toàn sàn có 142 mã tăng, 114 mã giảm và 62 mã đứng giá.

Cổ phiếu bất động sản sẽ kém hấp dẫn khi các DN trong lĩnh vực này gặp một số khó khăn trong năm 2019.

Lãi suất thực hiện các kỳ hạn 5 năm, 5-7 năm, 7 năm, 7-10 năm giảm từ 2-64 điểm cơ bản so với phiên gần nhất

Kết thúc phiên giao dịch sáng 12/12, VN-Index tăng 4,21 điểm (0,44%) lên 958,79 điểm. Toàn sàn có 160 mã tăng, 97 mã giảm và 51 mã đứng giá.

Trong khi lãi suất thực hiện hầu hết các kỳ hạn khác chỉ tăng nhẹ hoặc giảm, kỳ hạn 7-10 năm tăng tới 95 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 11/12, VN-Index giảm 1,31 điểm (-0,14%) xuống còn 954,58 điểm. Toàn sàn có 114 mã tăng, 179 mã giảm và 54 mã đứng giá.

Dự định bán ra 5,5 triệu cổ phiếu TPBank với mức giá không thấp hơn 25.230 đồng/cp, Mobifone ước tính thu về khoảng 140 tỉ đồng từ thoái vốn. 

Kết thúc phiên giao dịch sáng 11/12, VN-Index giảm 2,49 điểm (-0,26%) xuống 953,4 điểm. Toàn sàn có 79 mã tăng, 168 mã giảm và 58 mã đứng giá.

Đột nhiên, phiên hôm nay lãi suất thực hiện tại kỳ hạn 3 tháng ghi nhận mức tăng đột biến, lên đến 206 điểm cơ bản so với phiên gần nhất.

Kết thúc phiên 10/12, sàn HOSE có 167 mã giảm và 117 mã tăng, chỉ số VN-Index giảm 2,7 điểm (-0,28%) xuống 955,89 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 213,47 triệu đơn vị, giá ...

Kết thúc phiên giao dịch sáng 10/12,  VN-Index giảm 3,22 điểm (-0,34%) xuống 955,37 điểm. Toàn sàn có 106 mã tăng, 169 mã giảm và 43 mã đứng giá.

Đối với các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán, việc phát hiện ra dòng tiền đang vào cổ phiếu nào hay nhóm cổ phiếu nào để tham gia đầu tư vào cổ phiếu, ...

Với 7 kỳ hạn có lãi suất thực hiện biến động so với phiên liền trước, mức độ dao động chỉ từ giảm 24 điểm cho đến tăng 23 điểm cơ bản.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

“Khi tiền vào các trụ và quý 4 có kiểm toán với sóng mạnh nhất, chắc chắn sóng tăng điểm sẽ cao hơn 140 điểm và rơi vào khoảng 200 điểm”, một chuyên gia nhận định.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.240 23.330 26.251 26.723 29.066 29.532 199,09 206,12
BIDV 23.240 23.330 26.237 26.603 29.105 29.565 202,71 206,19
VietinBank 23.228 23.328 26.199 26.704 29.015 29.575 202,68 206,43
Agribank 23.245 23.330 26.266 26.619 29.078 29.518 203,14 206,63
Eximbank 23.220 23.320 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.240 23.320 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.244 23.336 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.215 23.330 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.275 23.330 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580