16:45 | 02/08/2019

Chứng khoán chiều 2/8: Phục hồi vào cuối phiên

Chốt phiên chiều nay, 2/8, VN-Index giảm 6,29 điểm (-0,63%) xuống 991,1 điểm. Toàn sàn có 144 mã tăng, 169 mã giảm và 50 mã đứng giá. 

VN-Index sát mốc 1.000 điểm, rủi ro vẫn ở mức cao?
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/8

Trong khi đó, sàn HNX có 41 mã tăng và 53 mã giảm, chỉ số HNX-Index giảm 0,18 điểm (-0,17%), xuống 23,59 điểm.

Ảnh minh họa

Thanh khoản thị trường phiên hôm nay ghi nhận ở mức trung bình. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt hơn 210,27 triệu đơn vị, trị giá 5124,07 tỷ đồng. Trong đó, trên HOSE, khối lượng giao dịch đạt hơn 186,68 triệu đơn vị, giá trị 4.753,68 tỷ đồng, giảm 16% về khối lượng và 8% về giá trị so với phiên hôm qua. Giao dịch thỏa thuận đóng góp hơn 42,6 triệu đơn vị, giá trị 1.503 tỷ đồng.

Trên HNX, khối lượng khớp lệnh đạt hơn 23,59 triệu đơn vị, giá trị 370,39 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 5,18 triệu đơn vị, giá trị 45 tỷ đồng.

Cũng giống như các thị trường khác, thị trường Việt Nam hôm nay cũng chịu ảnh hưởng từ phát biểu của Tổng thống Donald Trump sẽ tiếp tục áp thuế 10% lên 300 tỷ USD hàng hóa từ Trung Quốc từ ngày 1/9.

Khởi đầu phiên sáng, VN-Index giảm hơn 10 điểm, các cổ phiếu vốn hóa lớn chìm trong sắc đỏ. Tuy nhiên, càng về cuối phiên, khi tâm lý thị trường đã dần ổn định, tình hình đã khởi sắc hơn. Mặc dù các cổ phiếu vốn hóa lớn vẫn không có nhiều thay đổi, nhưng nhóm cổ phiếu khu công nghiệp: SNZ, SIP, IDC... đồng loạt bứt phá. Cụ thể, SNZ tăng đến 13% lên 26.900 đồng/cp. IDC tăng 10% lên 20.900 đồng/cp. SIP tăng 8,9% lên 126.000 đồng/cp. Đây cũng là trợ lực chính giúp VN-Index trụ vững trên mốc 990 điểm.

Đóng cửa phiên hôm nay, trên sàn UpCoM, chỉ số UpCoM-Index giảm 0,26 điểm (-0,44%), xuống 58,58 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt hơn 12 triệu đơn vị, giá trị 232,07 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 0,87 triệu đơn vị, giá trị 9,06 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450