12:08 | 03/04/2019

Chứng khoán sáng 3/4: Thị trường vẫn ở thế giằng co

VN-Index có thể sẽ tiếp tục giằng co và tích lũy trong biên độ 965-995 điểm, cần sự bứt phá khỏi vùng này với thanh khoản tốt để thoát khỏi xu hướng đi ngang.

Các phiên tăng giảm điểm vẫn liên tục đuổi bám, chỉ số VN-Index giằng co quanh mốc 985 điểm.

Tâm lý thận trọng và thăm dò của nhà đầu tư bao trùm thị trường khiến chỉ số không có những bứt phá mạnh mẽ. Nhóm cổ phiếu ngân hàng, chứng khoán, bất động sản… giao dịch khá thận trọng trong xu hướng giảm.

Điểm sáng của thị trường trong phiên sáng đến từ nhóm dầu khí với GAS, PVS, PVD, PVB, PVC, PXS… đồng loạt tăng mạnh trong bối cảnh giá dầu hồi phục khá tốt, cùng với kỳ vọng nhiều dự án dầu khí lớn tái khởi động trong năm nay. Đáng lưu ý là khối ngoại tiếp tục mạnh tay mua vào trên cả ba sàn.

Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) nhận định: VN-Index dự báo có thể điều chỉnh về vùng hỗ trợ 980 điểm, trước khi được kỳ vọng sẽ cho phản ứng hồi phục trở lại trong phiên kế tiếp.

Dù vậy, BVSC cho rằng, xu hướng chủ đạo của thị trường giai đoạn này nhiều khả năng sẽ vẫn theo hướng giằng co với các phiên tăng giảm đan xen. Các nhóm cổ phiếu sẽ tiếp tục có sự phân hóa mạnh. Nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn như VNM, VCB, VIC, VRE, GAS… sẽ tiếp tục tạo ra sự chi phối đến diễn biến thị trường.

Dòng tiền dự kiến sẽ có sự dịch chuyển luân phiên giữa các nhóm cổ phiếu để tìm kiếm lợi nhuận trong giai đoạn này. Mặc dù dư địa hồi phục của thị trường có thể sẽ còn tiếp diễn nhưng khả năng tìm kiếm lợi nhuận trong giai đoạn này là tương đối khó khăn.

BVSC khuyến nghĩ các hoạt động mua trading chỉ nên thực hiện với tỷ trọng thấp mang tính thăm dò tại các vùng hỗ trợ mà chúng tôi đề cập. Tỷ trọng danh mục tổng giai đoạn hiện tại nên được khống chế tối đa ở mức 30 - 40% cổ phiếu.

Công ty Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS) cho rằng: VN-Index có thể sẽ tiếp tục giằng co và tích lũy trong biên độ 965-995 điểm, cần sự bứt phá khỏi vùng này với thanh khoản tốt để thoát khỏi xu hướng đi ngang. Nhà đầu tư ngắn hạn nên hạn chế mua mới và có thể canh những nhịp tăng để bán giảm tỷ trọng cổ phiếu. Nhà đầu tư trung và dài hạn vẫn có thể canh những nhịp điều chỉnh để tích lũy thêm cổ phiếu.

Công ty chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BSC) cũng đồng quan điểm khi cho rằng thị trường vẫn đang ở ngưỡng điểm khá giằng co, thiếu dòng tiền và thông tin hỗ trợ mạnh. Nhà đầu tư nên cẩn trọng quan sát những diễn biến kinh tế, chính trị đặc biệt là thỏa thuận Brexit và cuộc đàm phán thương mại Mỹ - Trung (trong đó, theo Moody’s suy thoái toàn cầu có thể xảy ra nếu không có thỏa thuận Mỹ - Trung trong vài tháng tới).

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.160
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.160
41.420
Vàng SJC 5c
41.160
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.140
41.590
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420