09:06 | 27/08/2019

Cổ phiếu ngân hàng nhỏ sẽ “nổi sóng” giai đoạn 2019 – 2021

Theo nhận định của một số chuyên gia kinh tế, thời gian tới các nhà đầu tư sẽ có lợi nhuận tốt khi đầu tư vào một số cổ phiếu ngân hàng có mức giá thấp, bởi kinh tế vĩ mô sẽ tiếp tục diễn biến tích cực; lộ trình áp dụng chuẩn Basel II và làn sóng góp vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài sẽ giúp các ngân hàng tăng quy mô tài chính, hoạt động an toàn.

Thêm một cổ phiếu ngân hàng lên UPCoM
Cổ phiếu ngân hàng: Sức hút từ nền tảng vững chắc

Triển vọng “sáng” cổ phiếu ngân hàng

8 tháng đầu năm 2019, các chỉ số, chỉ tiêu chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam tăng tích cực so với cuối năm 2018 và trong tương quan chung của các thị trường khu vực. Trong đó, với việc duy trì đà tăng tích cực và ổn định hơn so với chỉ số chung VN-Index, nhóm cổ phiếu ngành Ngân hàng tiếp tục thể hiện vai trò dẫn dắt thị trường và hút dòng tiền mạnh.

Nhìn vào kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 - 2018 và 2 quý đầu năm 2019 có thể thấy rằng, hệ thống ngân hàng tiếp tục hoạt động an toàn, hiệu quả, để lại nhiều ấn tượng với đà tăng trưởng tốt, lợi nhuận cao. Đặc biệt, những ngân hàng có các công cụ và phương pháp quản trị rủi ro đạt chuẩn Basel II đã giảm thiểu chi phí, tập trung phát triển các mảng nghiệp vụ kinh doanh mới và hiệu quả hơn trong các quyết định phân bổ nguồn vốn kinh doanh.

Từ nay đến năm 2020, số lượng ngân hàng đáp ứng tiêu chuẩn Basel II sẽ tăng lên, bởi theo chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2020, các ngân hàng thương mại phải có mức vốn tự có đạt theo chuẩn Basel II. Chính vì vậy, thời gian tới, các ngân hàng nhỏ buộc phải tăng vốn để đáp ứng tiêu chuẩn Basel II và mở rộng kinh doanh, tăng tính cạnh tranh.

Theo báo cáo kinh doanh quý II/2019 của 25 ngân hàng, lợi nhuận đều tăng mạnh: Tổng giá trị lợi nhuận đạt hơn 53.076 tỷ đồng, tăng trưởng 18,4% so với nửa đầu năm ngoái; Nợ xấu nội bảng được duy trì ở mức thấp 1,91%, giảm mạnh so với mức hơn 2% tại thời điểm cuối quý I/2019; Đặc biệt, chỉ số giá cổ phiếu/lợi nhuận (P/E) khoảng 12 lần, thấp hơn so với thời kỳ cao là 17-18 lần - đây được coi là điểm hỗ trợ, hấp dẫn dòng tiền đầu tư giá trị dài hạn tại nhóm cổ phiếu này.

Nhìn chung, cổ phiếu ngân hàng vẫn có vị thế tốt do hoạt động an toàn, hiệu quả từ bán lẻ và các hoạt động thu nhập ngoài lãi và chất lượng tài sản tốt. Với các nhà đầu tư “ưa thích” sự an toàn trong trung, dài hạn, thì cổ phiếu ngân hàng là một lựa chọn tốt trong giai đoạn 2019 - 2021.

Ngoài ra, trong khi tình hình kinh tế thế giới có những bất ổn như cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung leo thang; nguy cơ Brexit cứng (nước Anh rời khỏi EU mà không có thỏa thuận nào), khủng hoảng kinh tế chính trị tại nhiều nơi trên thế giới sẽ tiếp tục diễn ra… thì tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam vẫn ổn định, kinh tế tiếp tục tăng trưởng cao và duy trì sự ổn định của tiền Đồng. Những điều này thu hút đầu tư nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam, cũng như góp phần vào sự tăng giá cổ phiếu, trong đó có cổ phiếu ngân hàng.

Cổ phiếu ngân hàng nhỏ hấp dẫn nhà đầu tư

Theo khuyến nghị của một số chuyên gia kinh tế, thời gian tới, các nhà đầu tư sẽ có lợi nhuận tốt khi đầu tư vào một số cổ phiếu ngân hàng có mức giá thấp, bởi kinh tế vĩ mô cũng như môi trường kinh doanh sẽ tiếp tục có những diễn biến tích cực; áp dụng tiêu chuẩn Basel II sẽ giúp ngân hàng hoạt động an toàn, bền vững hơn; và làn sóng góp vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài sẽ giúp các nhà băng tăng quy mô tài chính, gia tăng tính cạnh tranh. Trong bối cảnh này, giá trị thị trường của một số cổ phiếu ngân hàng sẽ tăng và ngày càng trở nên hấp dẫn hơn.

Cũng theo khuyến nghị của các chuyên gia này, nếu đầu tư trung, dài hạn, nên nắm giữ một số cổ phiếu ngân hàng có giá “hấp dẫn” như STB, SHB, NVB... Đây là những mã cổ phiếu nhiều khả năng sẽ bật lên mạnh trong thời gian tới.

Riêng với mã NVB của Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB), thời gian gần đây, nhà băng này đã có bước chuyển mình mạnh mẽ. Tính đến tháng 6/2019, tổng vốn điều lệ của NCB đạt mức 4.000 tỷ đồng và kế hoạch tăng vốn điều lệ lên mức 10.000 tỷ trong giai đoạn 2019-2020 với chiến lược thu hút vốn nhà đầu tư. Nợ xấu được đảm bảo ở dưới mức 3%.

Song song với đó, NCB cũng đang triển khai hệ thống quản trị rủi ro theo chuẩn Basel II nhằm tiến lên nhóm NHTM có quy mô vốn tầm trung và trở thành "điểm đến" hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, ngân hàng này cũng đang triển khai chiến lược trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu về hiệu quả, ứng dụng số và tạo sự khác biệt bằng mô hình nhà tư vấn tài chính chuyên nghiệp. Đến nay, sự tăng trưởng ổn định, an toàn đã giúp NCB có được niềm tin của nhà đầu tư, khách hàng, đối tác cả trong và ngoài nước.

Trong đầu tư chứng khoán, tiềm năng phát triển trong tương lai của một ngân hàng sẽ tạo niềm tin cho nhà đầu tư qua chiến lược kinh doanh, tiềm lực tài chính… Ngoài ra, chất lượng, năng lực quản lý, quản trị của ban điều hành ngân hàng tốt, quản trị rủi ro được chú trọng cũng sẽ thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850