10:16 | 23/05/2019

Đà Nẵng phân cấp cho UBND quận, huyện miễn, giảm tiền sử dụng đất

Chủ tịch UBND TP. Đà Nẵng, ông Huỳnh Đức Thơ, vừa ký ban hành Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND phân cấp cho UBND các quận, huyện thẩm quyền cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở trong trường hợp được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất cho người có công với cách mạng trên địa bàn TP. Đà Nẵng.

Ảnh minh họa

Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp người có công với cách mạng thuộc đối tượng miễn, giảm tiền sử dụng đất đã nộp hồ sơ tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày Quyết định 25 có hiệu lực thi hành thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm kiểm tra, trình UBND TP. Đà Nẵng ban hành Quyết định cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định.

UBND TP. Đà Nẵng giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Thuế thành phố và UBND các quận, huyện hướng dẫn việc triển khai thực hiện Quyết định; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng theo Quyết định này; đồng thời, tổng hợp các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo đề xuất UBND thành phố điều chỉnh cho phù hợp.

Bên cạnh đó, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Cục Thuế thành phố bàn giao dữ liệu kết quả thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng trên địa bàn TP. Đà Nẵng cho UBND các quận, huyện.

TP. Đà Nẵng giao Cục Thuế thành phố hướng dẫn Chi cục Thuế các quận, huyện thực hiện việc ban hành Quyết định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm đối với người có công với cách mạng theo quy định và gửi Quyết định đến Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế thành phố, UBND các xã, phường và các cơ quan, cá nhân liên quan để theo dõi và thực hiện.

UBND các quận, huyện có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thực hiện ban hành Quyết định cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật và gửi Quyết định đến Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế thành phố, Chi cục Thuế các quận, huyện, UBND các xã, phường và các cơ quan, cá nhân liên quan để theo dõi và thực hiện. Đồng thời, chịu trách nhiệm trước UBND TP. Đà Nẵng và trước pháp luật về thực hiện các nội dung được phân cấp.

Quyết định 25/2019/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 1/6/2019. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.480
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.480
41.750
Vàng SJC 5c
41.480
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750