10:07 | 18/04/2019

Đấu thầu TPCP ngày 18/4: Huy động được 2.101 tỷ đồng

Ngày 18/4/2019, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) đã tổ chức phiên đấu thầu trái phiếu chính phủ (TPCP) do Kho bạc Nhà nước phát hành, tổng khối lượng gọi thầu 3.000 tỷ đồng tại các kỳ hạn 5 năm (500 tỷ đồng), 20 năm (500 tỷ đồng), 15 năm (1.000 tỷ đồng) và 10 năm (1.000 tỷ đồng). Kết quả, phiên đấu thầu đã huy động được tổng cộng là 3.101 tỷ đồng bao gồm 2.101 tỷ đồng trong phiên thầu chính và 1.000 tỷ đồng trong phiên thầu phụ.

Đấu thầu TPCP ngày 10/4: Huy động được 1.800 tỷ đồng
Đấu thầu TPCP ngày 20/3: Huy động được 200 tỷ đồng
Đầu thầu TPCP ngày 13/3: Huy động thành công 5.055 tỷ đồng

Cụ thể, trái phiếu kỳ hạn 20 năm có 5 thành viên dự thầu, huy động được 211 tỷ đồng với lãi suất trúng thầu 5,7%/năm.

Trái phiếu kỳ hạn 15 năm có 7 thành viên dự thầu, huy động được 1.000 tỷ đồng với lãi suất trúng thầu 5,06%/năm, bằng với lãi suất trúng thầu phiên trước đó (ngày 10/4/2019). Phiên thầu phụ kỳ hạn 15 năm gọi thầu 500 tỷ đồng, có 1 thành viên tham gia dự thầu, huy động được 500 tỷ đồng với lãi suất 5,06%/năm.

Trái phiếu kỳ hạn 10 năm có 8 thành viên dự thầu, huy động được 890 tỷ đồng với lãi suất trúng thầu 4,72%/năm, cũng bằng với lãi suất trúng thầu phiên trước đó (ngày 10/4/2019). Phiên thầu phụ kỳ hạn 10 năm gọi thầu 500 tỷ đồng, có 1 thành viên tham gia dự thầu, huy động được 500 tỷ đồng với lãi suất 4,72%/năm.

Trái phiếu kỳ hạn 5 năm không có lãi suất trúng thầu.

Kể từ đầu năm 2019, Kho bạc Nhà nước huy động được 68.719,5 tỷ đồng TPCP thông qua hình thức đấu thầu tại HNX.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.300 25.832 26.688 28.723 29.183 212,25 222,10
BIDV 23.180 23.300 25.838 26.582 28.706 29.191 212,63 218,02
VietinBank 23.162 23.292 25.841 26.636 28.674 29.314 212,77 219,27
Agribank 23.185 23.280 25.821 26.217 28.726 29.201 212,65 216,53
Eximbank 23.170 23.280 25.848 26.205 28.823 29.221 213,80 216,76
ACB 23.165 23.285 25.853 26.209 28.840 29.164 213,62 216,56
Sacombank 23.132 23.290 25.855 26.312 28.791 29.201 212,83 217,37
Techcombank 23.160 23.300 25.615 26.475 28.492 29.362 212,08 219,36
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.792 26.269 28.862 29.291 213,35 217,29
DongA Bank 23.190 23.280 25.860 26.200 28.800 29.200 210,00 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.470
39.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.470
39.720
Vàng SJC 5c
39.470
39.740
Vàng nhẫn 9999
39.370
39.820
Vàng nữ trang 9999
39.020
39.820