16:36 | 13/12/2018

Doanh số giao dịch trên thị trường liên NH giảm

Theo báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê, doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND đạt xấp xỉ 244.065 tỷ đồng, bình quân 48.813 tỷ đồng/ngày, giảm 31.967 tỷ đồng/ngày so với tuần cuối tháng 11/2018.

Tuần cuối tháng 11, doanh số giao dịch liên ngân hàng tăng nhẹ
Doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng tăng
Ảnh minh họa

Thông tin về hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) công bố cho thấy, tuần từ ngày 3-7/12/2018, mặt bằng lãi suất huy động VND phổ biến ở mức 0,6-1%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 4,3-5,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng; 5,3-6,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng; kỳ hạn từ 12 tháng trở lên ở mức 6,5-7,3%/năm.

Trong khi đó, mặt bằng lãi suất cho vay VND phổ biến ở mức 6,0-9,0%/năm đối với ngắn hạn; 9,0-11%/năm đối với trung và dài hạn.

Theo báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê, doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND đạt xấp xỉ 244.065 tỷ đồng, bình quân 48.813 tỷ đồng/ngày, giảm 31.967 tỷ đồng/ngày so với tuần 26 – 30/11/2018; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND trong tuần đạt khoảng 109.648 tỷ đồng, bình quân 21.930 tỷ đồng/ngày, giảm 134 tỷ đồng/ngày so với tuần trước đó.

So với tuần trước, lãi suất bình quân liên ngân hàng trong tuần có xu hướng tăng ở các kì hạn dưới 1 tháng. Cụ thể: lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm, 01 tuần và 01 tháng tăng lần lượt 0,11%/năm, 0,08 %/năm và 0,03%/năm  lên mức 4,81%/năm, 4,83%/năm và 5,09%/năm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.030
39.250
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.030
39.230
Vàng SJC 5c
39.030
39.250
Vàng nhẫn 9999
38.880
39.330
Vàng nữ trang 9999
38.530
39.330