09:13 | 06/03/2019

EU và Mỹ: Tái khởi động đàm phán thuế quan

2 nội dung chính trong tiến trình đàm phán sẽ tập trung vào vấn đề xóa bỏ các mức thuế đối với hàng hóa công nghiệp và tăng cường hợp tác trong lĩnh vực pháp lý.

Liên minh châu Âu (EU) được xem là nút thắt thương mại cuối cùng trong hàng loạt các hiệp định thương mại đa phương và song phương mà chính quyền của Tổng thống Donald Trump được yêu cầu phải xem xét, đàm phán lại với mục tiêu giảm thâm hụt thương mại. Trong đó có 2 hàng hóa mà ông Trump không ít lần nêu ra đối với các sản phẩm từ EU nhập vào Mỹ là nhôm, thép và ôtô.

Tuy nhiên, Mỹ và EU đã đạt được một thỏa thuận đình chiến thương mại sau cuộc gặp tháng 7/2018 giữa Tổng thống Trump và Chủ tịch Ủy ban châu Âu (EC) Jean-Claude Juncker để hai bên tiến hành đàm phán. Theo đó, trong thời gian tìm kiếm các thỏa thuận, Mỹ sẽ không áp thêm bất kỳ loại thuế nào nhằm vào các sản phẩm của EU.

Ảnh minh họa

Mặc dù vậy, từ đầu năm 2019 trở lại đây đã có những lo ngại xuất hiện trở lại về khả năng Mỹ có thể sẽ tăng thuế với hàng hóa có nguồn gốc từ EU trong năm 2019. Trước tình hình đó, các quan chức thương mại hàng đầu của Liên minh châu Âu đang tái khởi động lại đàm phán cho một thỏa thuận thương mại Mỹ-EU đối với hàng hóa công nghiệp giữa hai quốc gia.

Cụ thể, Ủy viên Thương mại EU Cecilia Malmstrom sẽ gặp Đại diện Thương mại Mỹ Robert Lighthizer vào thứ Tư (6/3) tại Washington; và Tổng thư ký Ủy ban châu Âu, Martin Selmayr, sẽ gặp Giám đốc Hội đồng Kinh tế Quốc gia Mỹ, ông Larry Kudlow vào thứ Năm (7/3) để triển khai các cuộc thảo luận.

Theo bà Margar Margar Schina, Phát ngôn viên của EC, các cuộc thảo luận sẽ tập trung vào các bước tiếp theo để thực hiện Tuyên bố chung tháng 7/2018 và về sự hợp tác của EU-Mỹ để cải cách Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Theo đó, 2 nội dung chính trong tiến trình đàm phán sẽ tập trung vào vấn đề xóa bỏ các mức thuế đối với hàng hóa công nghiệp và tăng cường hợp tác trong lĩnh vực pháp lý. Điều này có thể giúp giải quyết vấn đề thuế quan của Mỹ đối với thép và nhôm châu Âu cũng như có thể ngăn chặn mối đe dọa về thuế quan của Mỹ đối với ô tô và phụ tùng xe hơi do EU sản xuất.

Ngoài ra, Ủy ban châu Âu cũng đề xuất một cơ chế đánh giá phù hợp, cho phép dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan thông qua việc tạo điều kiện cho các công ty chứng minh các sản phẩm của họ đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật của cả Mỹ và EU. Hiện nay, cả Brussels và Washington đang áp dụng các quy định khác nhau về chất lượng sản phẩm, bao gồm cả quy định kiểm định, thanh tra và cấp chứng nhận.

Đây là cuộc đàm phán thương mại giữa hai bờ Đại Tây Dương được cho là khá gay go phức tạp.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.375 23.495 25.924 26.730 29.473 29.945 208,21 216,93
BIDV 23.350 23.470 25.909 26.659 29.483 29.980 209,73 215,03
VietinBank 23.355 23.485 25.900 26.635 29.437 30.077 210,08 216,58
Agribank 23.345 23.440 25.887 26.283 29.465 29.948 209,50 213,28
Eximbank 23.295 23.470 25.925 26.282 29.595 30.003 210,71 213,61
ACB 23.370 23.470 25.917 26.273 29.653 29.984 210,82 213,71
Sacombank 23.322 23.477 25.934 26.392 29.628 30.037 209,96 214,53
Techcombank 23.355 23.495 25.678 26.539 29.256 30.137 209,43 216,66
LienVietPostBank 23.330 23.470 25.844 26.321 29.580 30.020 210,17 214,09
DongA Bank 23.370 23.460 25.960 26.260 29.600 29.970 207,30 213,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.220
36.410
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.220
36.390
Vàng SJC 5c
36.220
36.410
Vàng nhẫn 9999
36.240
36.640
Vàng nữ trang 9999
35.790
36.390