09:21 | 28/11/2019

Giá iPhone XS Max xách tay lao dốc

Giá iPhone XS Max trên thị trường xách tay xuống dưới 22 triệu đồng, thấp hơn từ 2 đến 3 triệu đồng so với một tháng trước, tuỳ phiên bản.

Apple bán ốp lưng kèm nút camera cho iPhone 11
iPhone X hàng bãi giá hơn 9 triệu đồng ồ ạt về Việt Nam
Galaxy Note9 và loạt smartphone giảm giá mạnh dịp Black Friday

Cuối tháng 11, một cửa hàng ở Hà Nội rao bán iPhone XS Max bản quốc tế đã qua sử dụng khoảng 16 triệu đồng, màu đen rẻ hơn 200.000 đồng so với màu trắng và vàng. Phiên bản 256GB và 512GB có giá lần lượt 18 và 20 triệu đồng. Các mức này đều thấp hơn thời điểm cuối tháng 10 từ 2 đến 3 triệu đồng. 

Giá iPhone XS Max giảm mạnh trên thị trường xách tay do sự phổ biến của loại hàng qua sử dụng

Trong khi đó, XS Max hàng mới trên thị trường xách tay, cũng giảm hơn 1 triệu đồng so với tháng trước. Phiên bản 64GB hàng quốc tế đã xuống dưới 22 triệu đồng thay vì 23 triệu đồng như giữa tháng 10. Các bản 256 GB và 512 GB còn lần lượt là 22,5 và 24 triệu đồng, thấp hơn từ 1,5 đến 2 triệu đồng so với mức cũ.

Với đợt điều chỉnh này, giá trên thị trường xách tay của iPhone XS Max - phiên bản cao cấp nhất trong loạt iPhone ra mắt năm 2018 - lần đầu xuống thấp hơn iPhone 11 - phiên bản rẻ nhất trong loạt iPhone ra mắt năm nay. Theo lý giải của Mạnh Tuấn, chủ một cửa hàng ở khu vực Cầu Giấy (Hà Nội), sức ép từ iPhone 11 và nguồn hàng iPhone qua sử dụng về nhiều dịp cuối năm đã đẩy giá XS Max xuống thấp. 

Bên cạnh XS Max, giá của iPhone XS và XR trên thị trường xách tay cũng theo chiều đi xuống. Đặc biệt với iPhone XR - model có thiết kế giống iPhone 11, giá hàng đã qua sử dụng đã giảm 2 triệu đồng so với tháng trước, còn 11 triệu đồng. Giá này thấp hơn cả mức niêm yết của iPhone 7 Plus - model đã 4 năm tuổi. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590