09:11 | 14/11/2017

Giá vàng 14/11/2017: Lình xình chờ thông tin mới về dự luật thuế của Mỹ

Giá vàng thế giới chỉ biến động trong biên độ khá hẹp trong suốt phiên giao dịch hôm qua và cả sáng nay khi mà các nhà đầu tư đang thận trọng dõi theo diễn biến kế hoạch cải cách thuế tại Mỹ. Giá vàng SJC cũng bất động trong sáng nay.

Con đường gập ghềnh của Dự luật cải cách thuế Mỹ
Tăng trưởng việc làm phục hồi càng khiến Fed tự tin tăng lãi suất
Fed giữ nguyên lãi suất, song phát tín hiệu mạnh sẽ tăng vào tháng 12

Các Nghị sĩ Cộng hòa đang nỗ lực đẩy nhanh kế hoạch cải cách thuế tại Mỹ khi Ủy ban Thượng viện hôm qua đã có buổi thảo luận về vấn đề này. Tuy nhiên, nó vẫn vấp phải trở ngại lớn là sự bất đồng ngay trong nội bộ đảng Cộng hòa về vấn đề này.

Trong khi đó, đồng USD dù vẫn nhận được sự hỗ trợ lớn từ kỳ vọng Fed tăng lãi suất, song điều đó đã được phản ánh vào sự tăng giá của đồng tiền này thời gian vừa qua. Bởi vậy, trong ngắn hạn, đồng bạc xanh cũng chịu sự chi phối bởi diễn biến kế hoạch cải cách thuế Mỹ.

Trên thị trường chứng khoán, đà tăng mạnh kể từ đầu năm cũng có dấu hiệu chững lại khi các nhà đầu tư cân nhắc rủi ro sau khi các chỉ số liên tục lập kỷ lục mới. Bên cạnh đó, các nhà đầu tư cũng tỏ ra thận trọng với diễn biến của kế hoạch cải cách thuế tại Mỹ.

Tất cả những điều đó khiến giá vàng thế giới chỉ biến động trong biên độ khá hẹp trong suốt phiên giao dịch hôm qua và cả phiên giao dịch châu Á sáng nay.

Hiện giá vàng kỳ hạn tháng 12 đang dừng ở 1.277,5 USD/oz, giảm 1,4 USD/oz so với mức giá đóng cửa phiên giao dịch Mỹ hôm qua. Giá vàng giao ngay cũng giảm về 1.276,5 USD/oz.

Diễn biến giá vàng SJC tại DOJI trong 7 ngày qua

Trên thị trường vàng trong nước, giá vàng SJC cũng hầu như bất động trong sáng nay. Hiện giá vàng SJC vẫn đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng hơn 1,6 triệu đồng/lượng.

Theo đó, sáng nay Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) vẫn giữ nguyên giá mua bán vàng SJC như cuối giờ chiều qua là 36,42 – 36,62 triệu đồng/lượng. Tập đoàn DOJI lại giảm giá bán ra vàng SJC 80.000 đồng/lượng xuống 36,55 triệu đồng/lượng và giảm giá mua vào 10.000 đồng/lượng xuống 36,47 triệu đồng/lượng.

Theo các nhà phân tích, nhiều khả năng giá vàng sẽ chỉ biến động trong biên độ hẹp để chờ thông tin mới về kế hoạch cải cách thuế của Mỹ cũng như số liệu về giá tiêu dùng tại Mỹ sắp được công bố, bởi đây là một cơ sở quan trọng để Fed tăng lãi suất.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350