08:30 | 04/11/2017

Tăng trưởng việc làm phục hồi càng khiến Fed tự tin tăng lãi suất

Mặc dù tăng trưởng tiền lương hàng năm giảm tốc trong tháng 10, song tăng trưởng việc làm phục hồi mạnh mẽ sau sự gián đoạn trong tháng 9 do ảnh hưởng của các cơn bão nhiệt đới đã củng cố thêm kỳ vọng Fed sẽ tăng lãi suất vào tháng 12 tới.

Ông Jerome Powell sẽ thay thế bà Yellen để lãnh đạo Fed
Fed giữ nguyên lãi suất, song phát tín hiệu mạnh sẽ tăng vào tháng 12
Kinh tế Mỹ tăng trưởng mạnh hơn dự báo, củng cố kỳ vọng Fed tăng lãi suất
Ảnh minh họa

Theo Bộ Lao động Mỹ hôm thứ Sáu (3/11) cho biết, biên chế phi nông nghiệp đã tăng thêm 261.000 việc làm trong tháng 10 khi 106.000 nhân viên trong lĩnh vực giải trí và khách sạn quay trở lại làm việc. Đó là mức tăng lớn nhất kể từ tháng 7/2016, nhưng vẫn thấp hơn kỳ vọng của các nhà kinh tế là sẽ tăng 310.000 việc làm mới.

Đáng chú số liệu việc làm của tháng 9 cũng được sửa lại với mức tăng 18.000 việc làm thay vì giảm 33.000 việc làm như đã báo cáo ban đầu.

Tuy nhiên, một số khía cạnh của báo cáo lại kém khả quan hơn. Cụ thể, mặc dù tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống gần mức thấp nhất trong 17 năm là 4,1%, song đó là vì có 765.000 người rời khỏi lực lượng lao động. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động, hoặc tỷ lệ người Mỹ ở độ tuổi lao động đang làm việc hoặc đang tìm kiếm việc làm, giảm 0,4 điểm phần trăm xuống 62,7%.

Bên cạnh đó, thu nhập trung bình hàng giờ giảm một cent, khiến nó không thay đổi theo tỷ lệ phần trăm, một phần do sự trở lại của các công nhân trong các lĩnh vực có thu nhập thấp. Điều này đã làm giảm mức tăng trưởng tiền lương hàng năm xuống còn 2,4% trong tháng 10, mức thấp nhất kể từ tháng 2/2016. Trong khi tiền lương tăng 0,5% trong tháng 9, nâng mức tăng hàng năm trong tháng này lên 2,9%.

Mặc dù vậy, tăng trưởng việc làm tăng tốc trở lại trong tháng 10 đã củng cố thêm đánh giá của Fed hôm thứ Tư rằng “thị trường lao động tiếp tục mạnh lên” và có lẽ cũng không làm thay đổi kỳ vọng Fed sẽ tăng lãi suất trong tháng 12.

Fed đã tăng lãi suất 2 lần trong năm nay và mặc dù giữ lãi suất không thay đổi vào thứ Tư, song nó phát tín hiệu mạnh mẽ sẽ tăng lãi suất vào tháng 12. Hiện thị trường cũng gần như chắc chắn Fed sẽ tăng lãi suất thêm một lần nữa trong năm nay.

Nhưng sự tăng trưởng tiền lương yếu và sự sụt giảm tỷ lệ tham gia lực lượng lao động có thể khiến một số nhà hoạch định chính sách lo ngại. Chính băn khoăn đó đã đẩy giá trái phiếu Kho bạc Mỹ tăng, trong khi đồng USD giảm so với một giỏ tiền tệ; chỉ số chứng khoán tương lai của Mỹ tăng nhẹ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.618 26.936 29.937 30.417 200,95 206,22
BIDV 23.010 23.080 26.621 26.924 29.932 30.380 202,19 205,21
VietinBank 23.009 23.089 26.550 26.928 29.869 30.429 202,33 205,73
Agribank 23.000 23.080 26.678 27.012 30.059 30.494 202,21 206,31
Eximbank 23.000 23.090 26.727 27.073 29.265 30.658 203,57 206,21
ACB 23.020 23.100 26.663 27.162 30.280 30.770 203,01 206,82
Sacombank 23.009 23.102 26.783 27.139 30.348 30.714 203,58 206,66
Techcombank 22.990 23.090 26.376 27.087 29.718 30.541 202,12 207,31
LienVietPostBank 22.990 23.080 26.609 27.063 30.157 30.564 202,43 206,05
DongA Bank 23.020 23.090 26.710 27.120 30.220 30.720 201,80 20660
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.830
37.030
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.830
37.010
Vàng SJC 5c
36.830
37.030
Vàng nhẫn 9999
35.220
35.620
Vàng nữ trang 9999
34.870
35.570