10:02 | 06/07/2018

Hà Nội tăng học phí năm học 2018-2019

Đó là thông tin được đại diện Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội đưa ra tại kỳ họp thứ 6 HĐND TP. Hà Nội tổ chức chiều qua (5/7). 

Ảnh minh họa

Cụ thể, mức thu học phí từ năm học 2018-2019 đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập năm học 2018-2019 với bậc nhà trẻ; mẫu giáo; THCS; THPT; giáo dục thường xuyên cấp THCS; giáo dục thường xuyên cấp THPT và với học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành thị (các phường, thị trấn) hiện hành là 110 nghìn đồng/tháng tăng lên 155 nghìn đồng/tháng (tăng 45 nghìn đồng/tháng).

Với học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn nông thôn (các xã trừ các xã miền núi) mức tăng từ 55 nghìn đồng/tháng lên 75 nghìn đồng/tháng. Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên đia bàn các xã miền núi tăng từ 14 nghìn lên 19 nghìn đồng/tháng.

Đại diện Sở Giáo dục và Đào tạo cho biết, so với một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đồng bằng sông Hồng, mức thu học phí bình quân của TP. Hà Nội ở mức thấp nên chưa huy động được nguồn lực từ sự đóng góp của người dân cho giáo dục. Số tăng thu học phí (chênh lệch giữa mức thu học phí đề xuất năm học 2018-2019 với mức thu học phí năm học 2017-2018), một phần để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định, phần còn lại dành để chi sự nghiệp giáo dục hàng năm.

Vị này cũng cho biết, mức thu học phí đề xuất phù hợp với khả năng chi trả của người dân Thành phố so với thu nhập bình quân 1 nhân khẩu/tháng. Mức thu học phí đề xuất tăng so với năm học 2017-2018, nằm trong khung quy định của Chính phủ, góp phần huy động nguồn lực từ sự đóng góp của người dân.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560