16:06 | 07/11/2017

Hàn Quốc: Dự trữ ngoại hối giảm tháng thứ 2 liên tiếp do đồng USD mạnh

Dự trữ ngoại tệ của Hàn Quốc giảm tháng thứ 2 liên tiếp trong tháng 10 do đồng USD mạnh lên làm giảm giá trị chuyển đổi của các tài sản phi USD, dữ liệu Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc (BOK) vừa công bố mới đây cho biết.

NHTW Hàn Quốc giữ nguyên lãi suất, song có thể sớm tăng
NHTW Hàn Quốc giữ nguyên lãi suất do lo ngại bất ổn địa chính trị
Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc - BOK

Theo BOK, dự trữ ngoại tệ của Hàn Quốc tiếp tục giảm 0,21 tỷ USD trong tháng 10 xuống còn 384,46 tỷ USD. Đây là tháng thứ 2 liên tiếp dự trữ ngoại hối của nước này giảm. Trước đó, kho dự trữ ngoại tệ của Hàn Quốc đã tăng liên tục từ tháng 5 đến tháng 8.

Mặc dù thu nhập từ đầu tư tăng liên tục, song việc đồng USD mạnh lên đã làm giảm giá trị chuyển đổi của tài sản phi USD.

Theo đó, đồng USD đã tăng khá mạnh khi Cục dự trữ Liên bang Mỹ cho biết lãi suấtcó thể tăng lên vào cuối năm nay. Cụ thể, đồng tiền chung châu Âu mất giá 1,2% so với đồng USD trong tháng trước; đồng bảng Anh và đồng yên Nhật cũng giảm lần lượt 1,7% và 0,7%.

Dự trữ ngoại tệ của hàn Quốc bao gồm 357,41 tỷ USD chứng khoán; 17,29 tỷ USD tiền gửi; 4,79 tỷ USD vàng thỏi; 3,28 tỷ USD quyền rút vốn đặc biệt và 1,69 tỷ USD các vị trí của IMF.

Tính đến cuối tháng 9, Hàn Quốc là chủ sở hữu kho dự trữ ngoại hối lớn thứ 9 trên thế giới.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.670 22.740 27.704 28.035 31.071 31.570 205,89 209,83
BIDV 22.670 22.740 27.709 27.830 31.091 31.555 206,67 209,76
VietinBank 22.658 22.738 27.649 28.055 31.034 31.594 206,45 209,93
Agribank 22.655 22.730 27.685 28.013 31.098 31.528 20658 20981
Eximbank 22.650 22.740 27.683 28.044 31.176 31.583 207,20 20990
ACB 22.665 22.735 27.701 28.049 31.276 31.589 207,31 209,91
Sacombank 22.660 22.755 27.737 28.100 31.260 31.619 207,25 210,36
Techcombank 22.660 22.750 27.372 28.251 30.828 31.719 205,80 211,31
LienVietPostBank 22.620 22.745 27.633 28.096 31.221 31.636 206,75 210,40
DongA Bank 22.670 22.740 27.710 28.020 31.210 31.560 207,10 209,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.850
37.090
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.850
37.070
Vàng SJC 5c
36.850
36.090
Vàng nhẫn 9999
36.660
37.060
Vàng nữ trang 9999
36.310
37.010